1. Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV dùng để làm gì
Thông tư 06/2023/TT-BNV ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước. Để dữ liệu nhập vào phần mềm thống nhất, Quy chế yêu cầu dùng chung một mẫu sơ yếu lý lịch ở Phụ lục kèm Thông tư.
| ⚖ Thông tư 06/2023/TT-BNV – Điều 2 | “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2023.” |
| ⚖ Quy chế ban hành kèm Thông tư 06/2023/TT-BNV – Điều 6 khoản 1 điểm a (trích) | “Thống nhất sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu …” |
Theo Điều 2 Quy chế, đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), địa phương, tòa án, viện kiểm sát và cơ quan nhà nước khác. Bên cạnh đó, từ 07/8/2026 hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị được lập, bổ sung theo Quy định 211-QĐ/TW với Mẫu SYLL-2c/TW-2026. Vì vậy, khi cơ quan yêu cầu khai sơ yếu lý lịch, cần hỏi rõ khai để cập nhật cơ sở dữ liệu (mẫu Thông tư 06) hay để lập hồ sơ cán bộ (Mẫu SYLL-2c/TW-2026).
Hình 1. Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV: 38 mục chia 8 nhóm
2. Tải mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức theo Thông tư 06
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1, 2.2 là mẫu đang áp dụng; Mục 2.3 là các mẫu trước đây để đối chiếu. Mục 2.4 là bảng đối chiếu giấy tờ do Ban biên tập soạn.
2.1. Mẫu sơ yếu lý lịch ban hành kèm Thông tư 06/2023/TT-BNV
Phụ lục kèm Thông tư 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, dùng để chuẩn hóa thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức. Phần đầu: cơ quan quản lý, cơ quan sử dụng, số hiệu, mã số định danh; 38 mục: thông tin cá nhân, Căn cước, BHXH, BHYT, tuyển dụng, Đảng, trình độ, chức vụ, quy hoạch, tiền lương và vị trí việc làm, sức khỏe, đào tạo bồi dưỡng (6 bảng), quá trình công tác, đặc điểm lịch sử, khen thưởng – kỷ luật, quan hệ gia đình, hoàn cảnh kinh tế, nhận xét của cơ quan. Bốn file cùng nội dung: Mẫu 1 có dòng “PHỤ LỤC” ở đầu trang; Mẫu 2 bắt đầu bằng tên mẫu; Mẫu 3 và Mẫu 4 là cùng một bản trình bày.
Hình 2. Mẫu sơ yếu lý lịch ban hành kèm Thông tư 06/2023/TT-BNV
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV (Mẫu 4)
2.2. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ (Quy định 211-QĐ/TW)
Mẫu sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị, ban hành kèm Quy định 211-QĐ/TW ngày 07/8/2026 của Ban Bí thư. Dùng khi lập, bổ sung hồ sơ cán bộ theo Quy định 211-QĐ/TW; mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV dùng để cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia. Bản PDF.
Hình 3. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ (Quy định 211-QĐ/TW)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 6)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất 2022 (Mẫu 7) đã được thay bằng mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV; không dùng để cập nhật cơ sở dữ liệu. | – Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 8) còn ô hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân; hồ sơ cán bộ trong hệ thống chính trị nay lập theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026. | – Cả hai chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ đã lập. |
2.3. Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất 2022 và Mẫu 2C-BNV/2008 – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Hai mẫu Bộ Nội vụ trước Thông tư 06/2023/TT-BNV: Mẫu 7 – sơ yếu lý lịch hợp nhất kèm Công văn 5904/BNV-CCVC ngày 24/11/2022 (bản chuẩn bị cho mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV, chưa có ô mã số định danh); Mẫu 8 – Mẫu 2C-BNV/2008 (Quyết định 02/2008/QĐ-BNV), 32 mục, còn ô hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
Hình 4. Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất 2022 và Mẫu 2C-BNV/2008
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất 2022 (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 8)
2.4. Bảng đối chiếu giấy tờ khi kê khai sơ yếu lý lịch theo Thông tư 06 (Ban biên tập soạn)
Mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV có 38 mục, nhiều mục cần số, ngày quyết định chính xác. Bảng liệt kê từng nhóm mục, giấy tờ cần đối chiếu và ô đánh dấu đã chuẩn bị, giúp khai một lần đúng, khớp với dữ liệu trên phần mềm. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Bảng đối chiếu giấy tờ khi kê khai sơ yếu lý lịch theo Thông tư 06 (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | BẢNG ĐỐI CHIẾU GIẤY TỜ KHI KÊ KHAI SƠ YẾU LÝ LỊCH THEO MẪU BAN HÀNH KÈM THÔNG TƯ 06/2023/TT-BNV. Họ và tên; Đơn vị; Ngày kiểm tra. Bảng 4 cột: Mục – Nội dung phải khai – Giấy tờ đối chiếu – Đã có (☐). | Phần đầu: cơ quan quản lý, sử dụng, số hiệu, mã số định danh – quyết định tuyển dụng, mã trên phần mềm. 1)–5): giấy khai sinh, thẻ Căn cước. 6)–8): thẻ Căn cước. 9) BHXH, BHYT: ứng dụng VssID. 10)–11): dữ liệu cư trú, hồ sơ gốc. 12)–14): quyết định tuyển dụng, điều động, tiếp nhận. 15)–17): thẻ đảng viên, quyết định kết nạp, quyết định xuất ngũ. | 18)–22): giấy chứng nhận chính sách, bằng tốt nghiệp, quyết định phong tặng. 23)–28): quyết định bổ nhiệm, phê duyệt quy hoạch, phân công. 29)–30): quyết định nâng lương, bổ nhiệm ngạch, đề án vị trí việc làm. 31): giấy khám sức khỏe. 32): văn bằng, chứng chỉ. | 33)–35): quyết định điều động, khen thưởng, kỷ luật, kết quả xếp loại. 36)–37): thông tin người thân, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. 38): cơ quan ghi, ký, đóng dấu. Ghi chú: mục không có thông tin ghi “Không”; thông tin thống nhất với hồ sơ gốc và phần mềm. |
3. Hướng dẫn ghi 38 mục
Hình 6. Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV: trang 1 – mục 1 đến 24
Hình 7. Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV: trang 2 – mục 25 đến 32
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Phần đầu | Cơ quan quản lý; cơ quan, đơn vị sử dụng; số hiệu; mã số định danh | Số hiệu, mã do cơ quan ghi |
| 1)–5) | Họ tên in hoa, tên gọi khác, ngày sinh, nơi sinh, quê quán | Theo giấy khai sinh, Căn cước |
| 8) Số CCCD | Số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước/CCCD, ngày cấp, số điện thoại | Thẻ CCCD còn hạn vẫn dùng được |
| 9) BHXH, BHYT | Mã số BHXH; số thẻ BHYT | Tra trên VssID |
| 10)–11) | Nơi ở hiện nay; thành phần gia đình xuất thân | Theo hồ sơ gốc |
| 12)–14) | Nghề nghiệp trước tuyển dụng; tuyển dụng lần đầu; ngày vào cơ quan hiện tại | Theo quyết định |
| 15)–18) | Đảng, đoàn thể đầu tiên, nhập ngũ, đối tượng chính sách | Không có ghi “Không” |
| 19)–22) | Phổ thông (12/12), chuyên môn cao nhất, học hàm, danh hiệu | |
| 23)–28) | Chức vụ, ngày bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; quy hoạch; kiêm nhiệm; chức vụ Đảng; công việc chính | Ghi đúng quyết định |
| 29)–31) | Sở trường; ngạch/chức danh nghề nghiệp, mã số, bậc, hệ số, phụ cấp, vị trí việc làm; sức khỏe | Theo quyết định lương gần nhất |
| 32) | 6 bảng đào tạo, bồi dưỡng: chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, tin học, ngoại ngữ | Khai theo từng văn bằng, chứng chỉ |
| 33)–35) | Quá trình công tác liên tục; đặc điểm lịch sử; khen thưởng (theo năm), kỷ luật | Không để trống thời gian |
| 36)–38) | Quan hệ gia đình; quá trình lương, phụ cấp; thu nhập, nhà ở, đất ở; nhận xét của cơ quan | Cơ quan ký, đóng dấu xác nhận |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mục 5 còn ô “(huyện, quận)”: từ 01/7/2025 không còn đơn vị hành chính cấp huyện; ghi quê quán theo thẻ Căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ô huyện để trống hoặc ghi theo giấy tờ đã cấp. | – Mục 8 ghi “Số CCCD”: người đã đổi sang thẻ Căn cước ghi số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước. | – Mục 30.1 (ngạch, chức danh nghề nghiệp) và 30.3 (vị trí việc làm) là hai nội dung khác nhau – không ghi gộp. | – Mục 32 khai theo đúng 6 bảng; không dồn tất cả văn bằng vào bảng chuyên môn. | – Không nhầm mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV (cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia) với Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (hồ sơ cán bộ theo Quy định 211-QĐ/TW) và Mẫu 2C-BNV/2008. |
4. Ví dụ trang 1 đã điền
Hình 8. Ví dụ trang 1 Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Nguyễn Hoàng Nam, Phó Trưởng phòng Quản lý đất đai, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Lâm, được yêu cầu khai lại sơ yếu lý lịch để cập nhật cơ sở dữ liệu. Anh ghi quê quán theo thẻ Căn cước (ô huyện ghi “—”); tách ngày tuyển dụng lần đầu (01/10/2014) và ngày vào cơ quan hiện tại (01/3/2025, sau khi sắp xếp cơ quan); ghi ngạch Chuyên viên mã số 01.003, bậc 5, hệ số 3,66 và vị trí việc làm Phó Trưởng phòng ở hai mục riêng. Các mục từ 32 trở đi khai tiếp theo bảng của mẫu.
| Lưu ý khi kê khai | – Hỏi bộ phận tổ chức cán bộ khai để cập nhật cơ sở dữ liệu hay lập hồ sơ cán bộ để chọn đúng mẫu. | – Chuẩn bị đủ giấy tờ theo bảng đối chiếu ở Mục 2.4 trước khi khai. | – Khai trung thực mục đặc điểm lịch sử, quan hệ gia đình, nhà ở, đất ở. | – Kiểm tra lại thông tin sau khi cơ quan nhập lên phần mềm; cá nhân được khai thác dữ liệu của mình theo Quy chế. | – Ký đúng chữ ký trong hồ sơ, dán ảnh màu 4x6 cm. |
Kết luận
Mẫu sơ yếu lý lịch theo Thông tư 06/2023/TT-BNV gồm 38 mục, dùng thống nhất để cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước. Chuẩn bị giấy tờ theo bảng đối chiếu, ghi đúng mã số định danh, Căn cước, BHXH, ngạch và vị trí việc làm; khi lập hồ sơ cán bộ theo Quy định 211-QĐ/TW thì dùng Mẫu SYLL-2c/TW-2026. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Thời điểm, cách kê khai và mẫu áp dụng cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức. |