Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết, Tải Miễn Phí 15 Mẫu

Super Admin •Cập nhật: 11/10/2026
Tổng hợp mẫu sơ yếu lý lịch 2026: tự thuật xin việc, cán bộ SYLL-2c/TW-2026, viên chức, sinh viên, song ngữ, Mẫu số 19 Nghị định 03/2026. Cách ghi từng ô, ví dụ đã điền.

1. Chọn mẫu sơ yếu lý lịch theo mục đích

“Sơ yếu lý lịch” là tên gọi chung của nhiều mẫu khác nhau. Pháp luật lao động không quy định mẫu sơ yếu lý lịch cho người xin việc; trường học tự quy định hồ sơ nhập học. Một số trường hợp có mẫu do văn bản ban hành: hồ sơ cán bộ dùng Mẫu SYLL-2c/TW-2026 theo Quy định 211-QĐ/TW ngày 07/8/2026; hồ sơ về quỹ xã hội, quỹ từ thiện dùng Mẫu số 19 tại Phụ lục I Nghị định 03/2026/NĐ-CP; tuyển dụng, tiếp nhận viên chức nộp sơ yếu lý lịch cá nhân tự khai theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Hình 1. Chọn mẫu sơ yếu lý lịch theo mục đích và các ô phải ghi theo giấy tờ hiện hành

Dù dùng mẫu nào, thông tin phải khớp giấy tờ đang có giá trị. Nhiều mẫu đang lưu hành còn ô theo giấy tờ đã hết hiệu lực sử dụng:

⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 38“3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …”


⚖ Luật Căn cước 2023 – trích khoản 2 Điều 46“2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. …”


Từ 01/7/2025, đơn vị hành chính tổ chức 2 cấp (tỉnh, xã): địa chỉ ghi xã/phường/đặc khu – tỉnh/thành phố; nơi sinh, quê quán ghi đúng giấy khai sinh (có thể ghi thêm địa danh mới trong ngoặc). Xác nhận sơ yếu lý lịch (chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng, hoặc xác nhận của cơ quan đang công tác) chỉ cần khi nơi nhận hồ sơ yêu cầu.

2. Tải 15 mẫu sơ yếu lý lịch

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 đến 2.3 là mẫu dùng được ngay (chỉ cần ghi đúng nhãn ô theo ghi chú); Mục 2.4 đến 2.7 là mẫu còn ô theo giấy tờ đã hết giá trị hoặc dùng cho đối tượng riêng – đọc cảnh báo trước khi dùng. Mục 2.8 là mẫu song ngữ do Ban biên tập soạn.

2.1. Sơ yếu lý lịch tự thuật – mẫu có ô CMND/CCCD (xin việc, bổ sung hồ sơ)

Mẫu tự thuật 4 trang: ảnh 4x6 đóng dấu giáp lai, họ tên, ngày sinh, quê quán, nơi thường trú hiện nay, số CMND/CCCD, trình độ văn hóa – chuyên môn – chuyên ngành, Đảng, Đoàn, sức khỏe, nghề nghiệp; hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ, anh chị em, vợ/chồng, con); quá trình học tập, công tác; khen thưởng, kỷ luật; lời cam đoan và xác nhận. Ô “CMND/CCCD” ghi số căn cước; ô “Nguyên quán” hiểu là quê quán.

Hình 2. Sơ yếu lý lịch tự thuật – mẫu có ô CMND/CCCD (xin việc, bổ sung hồ sơ)

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch tự thuật – bản PDF (Mẫu 1)

2.2. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch cán bộ (Quy định 211-QĐ/TW)

Mẫu dùng cho công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị từ ngày 07/8/2026, thay Mẫu 2C/TCTW-98: trang bìa; Phần A – sơ lược lý lịch 25 mục và đặc điểm bản thân; Phần B – quan hệ gia đình; xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ. Bản PDF.

Hình 3. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch cán bộ (Quy định 211-QĐ/TW)

⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 3)

2.3. Mẫu số 19 – Sơ yếu lý lịch cá nhân theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP

Mẫu tại Phụ lục I Nghị định 03/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, dùng cho cá nhân trong hồ sơ về quỹ: họ tên, nơi sinh và quê quán ghi xã – tỉnh, ngày tuyển dụng, chức vụ, ngạch, trình độ, quá trình công tác, quan hệ gia đình. Mẫu vẫn in nhãn “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” – ghi nơi thường trú theo dữ liệu cư trú.

Hình 4. Mẫu số 19 – Sơ yếu lý lịch cá nhân theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 19 – Nghị định 03/2026/NĐ-CP – file Word .docx (Mẫu 4)

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Ô “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú”: ghi nơi thường trú – Sổ hộ khẩu chỉ có giá trị đến hết 31/12/2022 (khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020).– Ô “Số chứng minh nhân dân”, “Số CMND”: ghi số định danh cá nhân (số thẻ căn cước) – CMND chỉ có giá trị đến hết 31/12/2024 (khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước 2023).– Ô “Huyện/Quận”: bỏ trống, ghi xã/phường/đặc khu – tỉnh/thành phố (đơn vị hành chính 2 cấp từ 01/7/2025).– Mẫu 11 đến Mẫu 13 (mẫu Bộ Nội vụ): hồ sơ cán bộ trong hệ thống chính trị nay khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026; chỉ dùng các mẫu này khi cơ quan quản lý yêu cầu.– Mẫu 15 (song ngữ cho người nước ngoài) là mẫu tham khảo, không thay thế giấy tờ bắt buộc của thủ tục cụ thể.


2.4. Sơ yếu lý lịch tự thuật thông dụng – còn ô hộ khẩu, chứng minh nhân dân – cần sửa trước khi dùng

Sáu mẫu tự thuật phổ biến dùng khi xin việc, làm hồ sơ: Mẫu 5, Mẫu 6, Mẫu 7 cùng bố cục 2 trang (thông tin bản thân 13 mục, quan hệ gia đình, quá trình học tập – công tác, cam đoan, xác nhận); Mẫu 8 bản 3 trang có ô CMND/CCCD; Mẫu 9 bản 5 trang; Mẫu 10 bản 2 trang có trình độ lý luận chính trị, chức vụ. Bố cục dùng được, nhưng phải sửa các ô hộ khẩu, số chứng minh.

Hình 5. Sơ yếu lý lịch tự thuật thông dụng – còn ô hộ khẩu, chứng minh nhân dân

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch tự thuật – bản PDF (Mẫu 5)

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch tự thuật – file Word .doc (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch tự thuật – file Word .doc (Mẫu 7)

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch tự thuật 3 trang – file Word .doc (Mẫu 8)

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch tự thuật 5 trang – file Word .doc (Mẫu 9)

⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch có mục lý luận chính trị – bản PDF (Mẫu 10)

2.5. Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức, viên chức theo mẫu Bộ Nội vụ – cần sửa trước khi dùng

Ba mẫu Bộ Nội vụ ban hành trước đây: Mẫu 11 – HS02-VC/BNV (Thông tư 07/2019/TT-BNV) cho viên chức; Mẫu 12 – Mẫu 2C-BNV/2008 cho cán bộ, công chức; Mẫu 13 – mẫu sơ yếu lý lịch kèm Thông tư 06/2023/TT-BNV dùng cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức (có ô CCCD, BHXH). Chỉ dùng khi cơ quan quản lý yêu cầu.

Hình 6. Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức, viên chức theo mẫu Bộ Nội vụ

⬇ Tải mẫu: Mẫu HS02-VC/BNV – file Word .doc (Mẫu 11)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 – file Word .doc (Mẫu 12)

⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV – file Word .docx (Mẫu 13)

2.6. Lý lịch học sinh, sinh viên (nhập học) – cần sửa trước khi dùng

Mẫu thông dụng có tiêu đề “Bộ Giáo dục và Đào tạo”: trang bìa, trang bản thân dạng ô mã số (giới tính, dân tộc, khu vực, ký hiệu trường, điểm thi), thành phần gia đình, cam đoan và xác nhận; kèm một trang giới thiệu bản thân. Dùng khi trường không phát mẫu riêng.

Hình 7. Lý lịch học sinh, sinh viên (nhập học)

⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên – file Word .doc (Mẫu 14)

2.7. Lý lịch tự thuật song ngữ cho người nước ngoài (Curriculum vitae for foreigner) – cần sửa trước khi dùng

Mẫu song ngữ Việt – Anh 2 trang: thông tin cá nhân (quốc tịch gốc, quốc tịch hiện tại, tình trạng hôn nhân), quá trình đào tạo, làm việc ở nước ngoài và ở Việt Nam, lý lịch tư pháp. Là mẫu tham khảo, không phải mẫu do cơ quan nhà nước ban hành cho một thủ tục cụ thể – kiểm tra yêu cầu của nơi nhận trước khi dùng.

Hình 8. Lý lịch tự thuật song ngữ cho người nước ngoài (Curriculum vitae for foreigner)

⬇ Tải mẫu: Lý lịch tự thuật song ngữ cho người nước ngoài – file Word .doc (Mẫu 15)

2.8. Sơ yếu lý lịch tự thuật song ngữ Việt – Anh 2026 (Ban biên tập soạn)

Mẫu 1 trang dùng khi nộp hồ sơ vào doanh nghiệp có vốn nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc làm hồ sơ cần bản tiếng Anh: mỗi ô ghi song song tiếng Việt – tiếng Anh, đã dùng nhãn theo giấy tờ hiện hành (nơi đăng ký khai sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, nơi thường trú); đào tạo, làm việc, gia đình dạng bảng. Sao chép nội dung vào Word để dùng.

Hình 9. Sơ yếu lý lịch tự thuật song ngữ Việt – Anh 2026 (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.8Ô ảnh 4x6 / Photo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc / Independence - Freedom - Happiness. SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT / CURRICULUM VITAE.I. Thông tin bản thân / Personal information: 1. Họ và tên / Full name; 2. Giới tính / Sex; 3. Ngày sinh / Date of birth; 4. Nơi đăng ký khai sinh / Place of birth registration; 5. Quốc tịch, dân tộc / Nationality, ethnicity; 6. Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp / Personal ID or passport No., date of issue; 7. Nơi thường trú / Permanent residence; 8. Nơi ở hiện nay / Current address; 9. Điện thoại, email / Phone, email; 10. Tình trạng hôn nhân / Marital status; 11. Trình độ học vấn, chuyên môn / Education; 12. Ngoại ngữ, tin học / Languages, IT skills.II. Quá trình đào tạo / Education (bảng: từ – đến, cơ sở đào tạo, chuyên ngành, văn bằng). III. Quá trình làm việc / Employment history (bảng: từ – đến, đơn vị, vị trí). IV. Quan hệ gia đình / Family (bảng: quan hệ, họ tên, năm sinh, nghề nghiệp – nơi ở).Cam đoan / Declaration; hai cột: Xác nhận (nếu nơi nhận yêu cầu) / Certification (if required) – Người khai / Declarant (ký, ghi rõ họ tên / signature, full name).


3. Hướng dẫn cách ghi sơ yếu lý lịch chi tiết

Hình 10. Mẫu sơ yếu lý lịch tự thuật (Mẫu 1): cách ghi từng ô

Hình 11. Mẫu sơ yếu lý lịch tự thuật thông dụng (Mẫu 5–7): các ô phải sửa

Ô trong mẫuCách ghiGiấy tờ đối chiếu
Họ và tênChữ in hoa, có dấu; tên gọi khác (nếu có)Thẻ căn cước, giấy khai sinh
Ngày sinh, nơi sinhNgày/tháng/năm; nơi sinh = nơi đăng ký khai sinhGiấy khai sinh
Nguyên quán / quê quánQuê của cha hoặc mẹ theo giấy khai sinhGiấy khai sinh
Hộ khẩu / nơi thường trúSố nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phốDữ liệu cư trú (ứng dụng định danh điện tử)
Chỗ ở hiện nayNơi đang sống thực tế, địa danh 2 cấp—
Số CMND / CCCDSố định danh cá nhân 12 số, ngày cấp, nơi cấpThẻ căn cước
Dân tộc, tôn giáoGhi tên dân tộc; không theo tôn giáo ghi “Không”Giấy khai sinh, thẻ căn cước
Trình độ văn hóa, chuyên môn12/12; văn bằng cao nhất, chuyên ngành; ngoại ngữ, tin họcVăn bằng, chứng chỉ
Đoàn, ĐảngNgày, nơi kết nạp; chưa vào ghi “Không”Thẻ đoàn viên, đảng viên
Khen thưởng, kỷ luậtHình thức cao nhất, năm; không có ghi “Không”Quyết định khen thưởng
Quan hệ gia đìnhCha, mẹ, vợ/chồng, con, anh chị em ruột: họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi ở—
Quá trình học tập, công tácLiên tục theo thời gian, từ tháng/năm đến tháng/nămVăn bằng, hợp đồng, quyết định


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mẫu 5 đến Mẫu 14 còn ô “hộ khẩu thường trú”, “số chứng minh”: không ghi số chứng minh nhân dân đã hết giá trị, không bỏ trống – ghi nơi thường trú, số định danh cá nhân.– Mẫu số 19 Nghị định 03/2026/NĐ-CP vẫn in nhãn “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú”: ghi nơi thường trú hiện tại.– Không dùng mẫu tự thuật xin việc thay cho Mẫu SYLL-2c/TW-2026 khi làm hồ sơ cán bộ; ngược lại, doanh nghiệp không bắt buộc người lao động khai mẫu cán bộ.– Mẫu 15 có mục “lý lịch tư pháp” do người khai tự kê – không thay thế Phiếu lý lịch tư pháp khi thủ tục yêu cầu.– Sơ yếu lý lịch không bắt buộc chứng thực; “xin xác nhận” chỉ khi nơi nhận yêu cầu.– Không nhầm sơ yếu lý lịch với CV: CV trình bày kinh nghiệm, kỹ năng để ứng tuyển; sơ yếu lý lịch là bản khai nhân thân theo mẫu, nộp trong hồ sơ.


4. Ví dụ sơ yếu lý lịch song ngữ đã điền

Hình 12. Ví dụ sơ yếu lý lịch song ngữ đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: chị Đỗ Khánh Linh, sinh ngày 03/07/1999, nơi đăng ký khai sinh phường Phú Thịnh, tỉnh Bình Lâm, cử nhân Ngôn ngữ Anh, IELTS 7.5, đang là hướng dẫn viên du lịch, nộp hồ sơ vào một công ty có vốn nước ngoài yêu cầu sơ yếu lý lịch song ngữ. Mẫu ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú 2 cấp, tình trạng hôn nhân, quá trình đào tạo và làm việc dạng bảng, gia đình gồm cha Đỗ Văn Hải (1970), mẹ Nguyễn Thị Mai (1973); ký ngày 14/10/2026, công ty không yêu cầu xác nhận.

Lưu ý khi viết sơ yếu lý lịch– Đọc kỹ yêu cầu của nơi nhận: có mẫu riêng thì dùng mẫu đó; yêu cầu viết tay thì không đánh máy.– Thông tin phải khớp thẻ căn cước, giấy khai sinh, văn bằng và CV đã nộp.– Ảnh 4x6 (hoặc 3x4 theo mẫu) chụp không quá 6 tháng; mẫu ghi “đóng dấu giáp lai” thì xin xác nhận để đóng dấu lên ảnh.– Viết tay dùng một màu mực, không tẩy xóa; điền máy thì in ra rồi ký tay.– Lưu bản Word đã điền để cập nhật cho lần nộp sau, chỉ thay ngày ký và thông tin mới.

Kết luận

Không có một mẫu sơ yếu lý lịch dùng chung cho mọi việc: xin việc, nhập học dùng mẫu tự thuật hoặc mẫu của nơi nhận; hồ sơ cán bộ dùng Mẫu SYLL-2c/TW-2026; hồ sơ quỹ dùng Mẫu số 19 Nghị định 03/2026/NĐ-CP. Dù dùng mẫu nào, ghi nơi thường trú thay hộ khẩu, số định danh cá nhân thay chứng minh nhân dân và địa danh 2 cấp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Hồ sơ tuyển dụng công chức, viên chức, hồ sơ cán bộ và thủ tục có mẫu riêng: đối chiếu hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận trước khi khai.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu sơ yếu lý lịch mới nhất 2026 là mẫu nào?
Tùy mục đích: xin việc, nhập học không có mẫu bắt buộc; cán bộ trong hệ thống chính trị dùng Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Quy định 211-QĐ/TW ngày 07/8/2026); hồ sơ quỹ xã hội, quỹ từ thiện dùng Mẫu số 19 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
2. Sơ yếu lý lịch xin việc có cần xác nhận không?
Không bắt buộc. Chỉ chứng thực chữ ký (tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng) hoặc xin xác nhận của cơ quan khi nhà tuyển dụng yêu cầu.
3. Không còn sổ hộ khẩu thì ghi ô hộ khẩu thường trú thế nào?
Ghi nơi thường trú theo Cơ sở dữ liệu về cư trú: số nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố. Có thể xem trên ứng dụng định danh điện tử.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →