1. Sơ yếu lý lịch viên chức 2026 dùng mẫu nào
Năm 2026 có hai thay đổi lớn về hồ sơ viên chức. Từ 01/7/2026, Luật Viên chức 2025 và Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức có hiệu lực, thay thế Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Ngày 07/8/2026, Ban Bí thư ban hành Quy định 211-QĐ/TW về quản lý hồ sơ cán bộ, kèm Mẫu sơ yếu lý lịch SYLL-2c/TW-2026.
Hình 1. Sơ yếu lý lịch viên chức: các mẫu qua từng thời kỳ và các ô phải ghi theo quy định hiện hành
| ⚖ Quy định 211-QĐ/TW – Điều 1 (trích) | “Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị …” |
Theo Điều 4 Quy định 211-QĐ/TW, sơ yếu lý lịch (SYLL-2c/TW-2026) là một thành phần của hồ sơ cán bộ, có mẫu ban hành kèm theo. Điều 23 quy định Quy định có hiệu lực từ ngày ký; bãi bỏ Quy chế 01-QCTC/TW ngày 07/11/1997 “và các quy định, văn bản khác về lý lịch, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức không còn phù hợp với Quy định này”; hồ sơ đã kê khai, xác nhận trước đó vẫn có giá trị pháp lý.
Với tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức, khoản 3 Điều 15 Nghị định 259/2026/NĐ-CP liệt kê hồ sơ tiếp nhận gồm “Sơ yếu lý lịch cá nhân”, bản sao văn bằng, chứng chỉ, bản tự nhận xét, đánh giá và phiếu lý lịch tư pháp (nếu hồ sơ trước đây chưa có); người được đề nghị tiếp nhận tự khai và chịu trách nhiệm về nội dung. Nghị định không kèm mẫu sơ yếu lý lịch riêng, nên đơn vị thường yêu cầu khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026, Mẫu HS02-VC/BNV hoặc mẫu của đơn vị.
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 38 | “3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …” |
| ⚖ Luật Căn cước 2023 – trích khoản 2 Điều 46 | “2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. …” |
2. Tải mẫu sơ yếu lý lịch viên chức
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu đang áp dụng theo Quy định 211-QĐ/TW; Mục 2.2 đến 2.4 là mẫu do Bộ Nội vụ ban hành trước đây, còn ô theo giấy tờ đã hết giá trị – dùng khi cơ quan yêu cầu và phải ghi theo cảnh báo. Mục 2.5 là mẫu Ban biên tập soạn cho hồ sơ tuyển dụng, tiếp nhận.
2.1. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch theo Quy định 211-QĐ/TW
Mẫu sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị, áp dụng từ ngày 07/8/2026. Phần A: sơ lược lý lịch (nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú, số Căn cước/Hộ chiếu, số thuê bao, chức vụ, ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp, Đảng, nhập ngũ, trình độ, tài khoản mạng xã hội) và đặc điểm bản thân (quá trình công tác, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, lương, yếu tố nước ngoài). Phần B: quan hệ gia đình bên bản thân và bên vợ/chồng. Bản PDF, in ra điền tay hoặc gõ lại đúng bố cục.
Hình 2. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch theo Quy định 211-QĐ/TW
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Quy định 211-QĐ/TW (07/8/2026) ban hành Mẫu SYLL-2c/TW-2026 cho hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và bãi bỏ các văn bản về lý lịch, hồ sơ không còn phù hợp. Chỉ dùng Mẫu 3 đến Mẫu 6 khi cơ quan quản lý yêu cầu. | – Mẫu SYLLVC (Thông tư 12/2012/TT-BNV, Mẫu 7–10) đã được thay thế bằng Mẫu HS02-VC/BNV từ năm 2019: không dùng để khai mới. | – Ô “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú”: ghi nơi thường trú (Sổ hộ khẩu hết giá trị từ 01/01/2023). | – Ô “Số chứng minh nhân dân”: ghi số định danh cá nhân (CMND hết giá trị từ 01/01/2025). | – Ô “Huyện/Quận”: bỏ trống, ghi xã/phường/đặc khu – tỉnh/thành phố (đơn vị hành chính 2 cấp từ 01/7/2025). |
2.2. Mẫu sơ yếu lý lịch theo Thông tư 06/2023/TT-BNV (cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 6 trang dùng để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức: có ô mã số định danh, số CCCD, số BHXH, số thẻ BHYT, ngày vào cơ quan hiện tại, nhập ngũ, đối tượng chính sách, quá trình công tác, lương, quan hệ gia đình. Ô quê quán còn chia “huyện, quận” – bỏ trống ô này.
Hình 3. Mẫu sơ yếu lý lịch theo Thông tư 06/2023/TT-BNV (cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia)
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV – file Word .docx (Mẫu 3)
2.3. Mẫu HS02-VC/BNV – sơ yếu lý lịch viên chức (Thông tư 07/2019/TT-BNV) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 4 trang gồm 26 mục sơ lược (cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng, số hiệu viên chức, chức danh nghề nghiệp, mã số, bậc lương, trình độ, Đảng, đoàn thể, nhập ngũ, sức khỏe, số CMND, số BHXH), quá trình đào tạo – bồi dưỡng, tóm tắt quá trình công tác, đặc điểm lịch sử bản thân, quan hệ gia đình, diễn biến lương, nhận xét của cơ quan. Còn ô “hộ khẩu thường trú”, “số chứng minh nhân dân”, “Huyện/Quận”. Ba file Word cùng mẫu.
Hình 4. Mẫu HS02-VC/BNV – sơ yếu lý lịch viên chức (Thông tư 07/2019/TT-BNV)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HS02-VC/BNV – file Word .doc (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HS02-VC/BNV – file Word .doc (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HS02-VC/BNV – file Word .doc (Mẫu 6)
2.4. Mẫu SYLLVC theo Thông tư 12/2012/TT-BNV – file nén – cần sửa trước khi dùng
Mẫu sơ yếu lý lịch viên chức ban hành năm 2012, đã được thay thế bằng Mẫu HS02-VC/BNV. Mỗi file nén .rar gồm bản Word .doc và bản PDF; bốn file có cùng nội dung. Chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ viên chức lập trước năm 2019.
Hình 5. Mẫu SYLLVC theo Thông tư 12/2012/TT-BNV – file nén
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLLVC 2012 – file nén .rar (Word + PDF) (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLLVC 2012 – file nén .rar (Word + PDF) (Mẫu 8)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLLVC 2012 – file nén .rar (Word + PDF) (Mẫu 9)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLLVC 2012 – file nén .rar (Word + PDF) (Mẫu 10)
2.5. Mẫu sơ yếu lý lịch cá nhân dùng khi tuyển dụng, tiếp nhận viên chức (Ban biên tập soạn)
Mẫu 1 trang để người trúng tuyển, người được đề nghị tiếp nhận tự khai theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP khi đơn vị không phát mẫu riêng: ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú 2 cấp, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp; đào tạo, công tác, gia đình dạng bảng. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Mẫu sơ yếu lý lịch cá nhân dùng khi tuyển dụng, tiếp nhận viên chức (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | Cơ quan quản lý viên chức …; Đơn vị sử dụng viên chức …; Mã số định danh … Ô ảnh màu 4x6. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁ NHÂN (Dùng trong hồ sơ tuyển dụng, tiếp nhận viên chức). | I. Sơ lược lý lịch: 1) Họ tên khai sinh (in hoa), giới tính; 2) Tên gọi khác; 3) Ngày sinh; 4) Nơi đăng ký khai sinh; 5) Quê quán; 6) Dân tộc, tôn giáo; 7) Số định danh cá nhân, ngày cấp, số BHXH; 8) Nơi thường trú; 9) Nơi ở hiện nay, điện thoại, email; 10) Nghề nghiệp, nơi làm việc trước khi tuyển dụng; 11) Vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, hạng; 12) Ngày tuyển dụng, bậc lương, hệ số (cơ quan ghi); 13) Trình độ phổ thông, chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học; 14) Ngày vào Đảng, Đoàn, Công đoàn; 15) Khen thưởng, kỷ luật; 16) Sức khỏe; 17) Đối tượng chính sách. | II. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng (bảng): từ – đến, cơ sở đào tạo, chuyên ngành, hình thức, văn bằng. III. Quá trình công tác (bảng): từ – đến, chức danh, đơn vị. | IV. Quan hệ gia đình bên bản thân và bên vợ/chồng (bảng): quan hệ, họ tên, năm sinh, quê quán – nghề nghiệp – nơi ở. | Cam đoan; hai cột: Xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý (nếu đang công tác hoặc khi được yêu cầu) – Người khai (ký, ghi rõ họ tên). |
3. Cách viết sơ yếu lý lịch viên chức từng mục
Hình 7. Mẫu HS02-VC/BNV: các ô phải ghi theo giấy tờ hiện hành
Hình 8. Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV: phần đầu
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng, số hiệu | Tên cơ quan có thẩm quyền quản lý và đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức | Số hiệu, mã định danh do cơ quan ghi |
| Họ tên khai sinh, tên gọi khác | Chữ in hoa, đúng giấy khai sinh, thẻ căn cước | Bí danh, pháp danh ghi ở tên gọi khác |
| Nơi sinh, quê quán | Theo giấy khai sinh; ghi xã/phường – tỉnh | Ô huyện để trống |
| Nơi thường trú, nơi ở hiện nay | Theo dữ liệu cư trú: số nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh | Ô in “hộ khẩu” vẫn ghi nơi thường trú |
| Số định danh cá nhân, số BHXH | 12 số trên thẻ căn cước; mã số BHXH | Không ghi số CMND |
| Ngày tuyển dụng, cơ quan tuyển dụng | Theo quyết định tuyển dụng lần đầu | Có thời gian tập sự thì ghi ngày tuyển dụng |
| Chức danh nghề nghiệp, mã số, bậc, hệ số | Theo quyết định bổ nhiệm chức danh, xếp lương gần nhất | Người mới tuyển: cơ quan ghi |
| Trình độ | Văn bằng cao nhất, chuyên ngành; lý luận chính trị; ngoại ngữ, tin học theo chứng chỉ | Chỉ ghi văn bằng đã được cấp |
| Đảng, đoàn thể, nhập ngũ | Ngày vào, ngày chính thức; không có ghi “Không” | SYLL-2c ghi cả cấp ủy, chức vụ đảng |
| Khen thưởng, kỷ luật | Hình thức cao nhất, năm, cấp quyết định | Không có ghi “Không” |
| Quá trình đào tạo, công tác | Liên tục theo thời gian, từ tháng/năm đến tháng/năm | Không để khoảng trống thời gian |
| Quan hệ gia đình | Cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh chị em ruột; cha mẹ, anh chị em bên vợ/chồng | Ghi quê quán, nghề nghiệp, nơi ở |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 3 đến Mẫu 10 còn các ô “Huyện/Quận”, “hộ khẩu thường trú”, “Số chứng minh nhân dân”: ghi theo giấy tờ hiện hành, không bỏ trống ô bắt buộc. | – Mẫu 7–10 ghi “Mẫu SYLLVC ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV”: không nộp mẫu này cho hồ sơ mới. | – Không nhầm sơ yếu lý lịch viên chức với sơ yếu lý lịch tự thuật xin việc ở doanh nghiệp: viên chức phải khai đủ chức danh nghề nghiệp, lương, quan hệ gia đình hai bên. | – Sơ yếu lý lịch khi tiếp nhận viên chức do người được tiếp nhận tự khai và chịu trách nhiệm; phần nhận xét, xác nhận do cơ quan quản lý thực hiện. | – Hồ sơ viên chức đã kê khai, xác nhận trước ngày 07/8/2026 vẫn có giá trị; chỉ khai lại khi tuyển dụng mới hoặc cấp có thẩm quyền yêu cầu. |
4. Ví dụ sơ yếu lý lịch viên chức đã điền
Hình 9. Ví dụ sơ yếu lý lịch viên chức đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Lê Thị Thanh Hà, sinh ngày 09/11/1996, nơi đăng ký khai sinh xã Hòa Lạc, tỉnh Bình Lâm, cử nhân Giáo dục tiểu học, đã làm giáo viên hợp đồng 8 năm, trúng tuyển vị trí giáo viên tiểu học hạng III tại Trường Tiểu học Hòa Lạc. Sơ yếu lý lịch ghi số định danh cá nhân, số BHXH, nơi thường trú 2 cấp; quá trình đào tạo, công tác dạng bảng; quan hệ gia đình gồm cha, mẹ, chồng, con. Các ô ngày tuyển dụng, bậc lương, mã số định danh để cơ quan ghi; ký ngày 15/10/2026.
| Lưu ý khi khai sơ yếu lý lịch viên chức | – Hỏi bộ phận tổ chức – cán bộ của đơn vị mẫu đang dùng (SYLL-2c/TW-2026, HS02-VC/BNV hay mẫu riêng) trước khi khai. | – Chuẩn bị thẻ căn cước, giấy khai sinh, văn bằng, chứng chỉ, quyết định tuyển dụng, nâng lương, sổ BHXH để ghi đúng từng ô. | – Khai trung thực quan hệ gia đình và quá trình công tác: thông tin sai có thể bị xử lý khi thẩm tra, xác minh hồ sơ. | – Thay đổi thông tin (trình độ, chức danh, gia đình) sau khi đã có hồ sơ: bổ sung theo phiếu bổ sung lý lịch của cơ quan. | – Lưu bản Word đã khai để cập nhật cho lần sau. |
Kết luận
Năm 2026, viên chức trong hệ thống chính trị khai sơ yếu lý lịch theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026 của Quy định 211-QĐ/TW; người được tuyển dụng, tiếp nhận nộp sơ yếu lý lịch cá nhân tự khai theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP. Mẫu HS02-VC/BNV chỉ dùng khi cơ quan yêu cầu, ghi nơi thường trú, số định danh cá nhân và địa danh 2 cấp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hồ sơ mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định 211-QĐ/TW do Ban Tổ chức Trung ương ban hành; đối chiếu hướng dẫn của cơ quan quản lý trước khi khai. |