1. Căn cứ pháp lý và khi nào lập biên bản thanh lý
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức được ký theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP. Với công việc thuộc khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này, cơ quan ký hợp đồng dịch vụ (áp dụng pháp luật dân sự); với công việc thuộc khoản 2 Điều 4, cơ quan ký hợp đồng lao động. Mẫu thanh lý trong bài này chỉ dùng cho hợp đồng dịch vụ.
| ⚖ Thông tư 16/2025/TT-BNV – Điều 1 | “Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân (Phụ lục I), mẫu hợp đồng lao động (Phụ lục II) và mẫu hợp đồng dịch vụ với pháp nhân (Phụ lục III) để thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định của Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.” |
Thông tư 16/2025/TT-BNV ký ngày 02/10/2025, có hiệu lực từ ngày 16/11/2025 (Điều 2). Mẫu thanh lý hợp đồng dịch vụ nằm trong Phụ lục I (cá nhân) và Phụ lục III (pháp nhân), ngay sau mẫu hợp đồng.
| ⚖ Nghị định 173/2025/NĐ-CP – Điều 11 (trích) | “1. Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hợp đồng mà các bên không tiếp tục gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới; b) Hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng (có biên bản đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc nghiệm thu sản phẩm); c) Theo thỏa thuận giữa các bên; … | 2. Quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng a) Người ký hợp đồng có trách nhiệm bảo đảm không tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác và các thông tin thuộc phạm vi bảo mật đã tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt; … | d) Các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản còn nợ, quyết toán tài chính (nếu có), hoàn trả tài sản, hồ sơ, tài liệu liên quan theo quy định; … | 3. Thủ tục chấm dứt hợp đồng Việc chấm dứt hợp đồng phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, thời điểm chấm dứt và trách nhiệm của mỗi bên sau khi hợp đồng chấm dứt.” |
Ngoài ra (tóm tắt khoản 2 Điều 6 Nghị định 173/2025/NĐ-CP): công việc tại khoản 1 Điều 4 ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân; công việc tại khoản 2 Điều 4 ký hợp đồng lao động; công việc tại khoản 3 Điều 4 ký hợp đồng dịch vụ với pháp nhân hoặc cá nhân; hợp đồng dịch vụ áp dụng pháp luật dân sự.
Hình 1. Khi nào thanh lý và chọn mẫu thanh lý nào
2. Tải mẫu thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mỗi bản có 2 nguồn tải để dự phòng.
2.1. Mẫu thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức – ký với cá nhân (Phụ lục I)
Dùng khi bên cung ứng dịch vụ là cá nhân (chuyên gia, luật sư, nhà khoa học…). Gồm phần thông tin hai bên, Điều 1 nội dung thanh lý, Điều 2 thanh toán, Điều 3 điều khoản chung; bên B ký và ghi rõ họ tên. Hai file dưới đây cùng nội dung với bản gốc Thông tư 16/2025/TT-BNV.
Hình 2. Mẫu thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức – ký với cá nhân (Phụ lục I)
⬇ Tải mẫu: Thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (cá nhân) – Word, bản 1
⬇ Tải mẫu: Thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (cá nhân) – Word, bản 2
2.2. Mẫu thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức – ký với pháp nhân (Phụ lục III)
Dùng khi bên cung ứng dịch vụ là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp. Bên B ghi tên tổ chức, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật; cả hai bên ký tên, đóng dấu.
Hình 3. Mẫu thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức – ký với pháp nhân (Phụ lục III)
⬇ Tải mẫu: Thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (pháp nhân) – Word, bản 1
⬇ Tải mẫu: Thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (pháp nhân) – Word, bản 2
3. Cách ghi từng mục và lỗi trong mẫu
Ảnh chú thích lấy từ chính các file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.
Hình 4. Thanh lý với cá nhân – phần đầu và thông tin các bên
Hình 5. Thanh lý với cá nhân – Điều 1 đến Điều 3 và phần ký
Hình 6. Thanh lý với pháp nhân – thông tin bên cung ứng dịch vụ
Hình 7. Thanh lý với pháp nhân – nội dung thanh lý và phần ký
| Mục | Cách ghi |
| Số biên bản | Số …/TLHĐDV theo sổ văn bản của cơ quan; ngày lập biên bản |
| Căn cứ | Số, ngày hợp đồng dịch vụ; dòng “Căn cứ …” để ghi biên bản nghiệm thu, Nghị định 173/2025/NĐ-CP hoặc quyết định liên quan |
| Bên A | Tên cơ quan, đơn vị; mã số thuế (nếu có); tài khoản kho bạc; người đại diện hoặc người được ủy quyền và số văn bản ủy quyền |
| Bên B – cá nhân | Họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số căn cước/hộ chiếu, nơi cư trú, mã số thuế TNCN, tài khoản ngân hàng |
| Bên B – pháp nhân | Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, mã số thuế, tài khoản, người đại diện theo pháp luật, văn bản ủy quyền (nếu có) |
| Điều 1 | Liệt kê công việc, sản phẩm đã hoàn thành; việc chưa hoàn thành (hoặc “Không có”); tài liệu, thiết bị, tài sản đã bàn giao |
| Điều 2 | Giá trị hợp đồng, số tiền từng đợt đã thanh toán, khoản còn lại (nếu có) |
| Điều 3 | Số bản, số trang mỗi bản, số bản mỗi bên giữ |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu thanh lý với pháp nhân (Phụ lục III): đoạn đầu Điều 1 “Bên B đã hoàn thành các công việc…” không có số “1.”, trong khi các đoạn sau đánh số 2, 3. Lỗi này có từ bản gốc của Thông tư; khi soạn, thêm “1.” để đúng thứ tự. | – Dòng “Căn cứ ……” để trống trong cả hai mẫu – ghi căn cứ cụ thể (biên bản nghiệm thu, văn bản thỏa thuận chấm dứt…) hoặc xóa dòng nếu không dùng. | – “Số CC/CCCD/Hộ chiếu” là cách ghi của mẫu gốc: ghi số căn cước (hoặc căn cước công dân còn hạn), người nước ngoài ghi số hộ chiếu. | – Cam kết “không còn bất kỳ nghĩa vụ nào” không xóa nghĩa vụ bảo mật: theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP, người ký hợp đồng vẫn phải giữ bí mật kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt. | – Không dùng mẫu này cho hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức (Phụ lục II có mẫu thanh lý riêng) và không dùng biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ thông thường giữa doanh nghiệp. |
4. Ví dụ thanh lý hợp đồng dịch vụ đã điền
Hình 8. Ví dụ thanh lý hợp đồng dịch vụ với cá nhân đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi lập biên bản thanh lý | – Lập biên bản sau khi đã có biên bản nghiệm thu sản phẩm (nếu hợp đồng chấm dứt do hoàn thành nhiệm vụ). | – Số tiền ở Điều 2 phải khớp chứng từ đã chuyển và hồ sơ thanh toán tại kho bạc. | – Ghi rõ lý do và thời điểm chấm dứt nếu hợp đồng chấm dứt trước hạn (khoản 3 Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP). | – Thanh lý với pháp nhân: kiểm tra người ký bên B là người đại diện theo pháp luật hoặc có văn bản ủy quyền. |
Kết luận
Thanh lý hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức dùng mẫu của Thông tư 16/2025/TT-BNV – Phụ lục I khi bên cung ứng là cá nhân, Phụ lục III khi là pháp nhân. Ghi đủ công việc đã làm, tài sản đã bàn giao, số tiền đã thanh toán và lưu ý nghĩa vụ bảo mật vẫn còn sau thanh lý. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Đối chiếu toàn văn Thông tư 16/2025/TT-BNV và Nghị định 173/2025/NĐ-CP trước khi lập biên bản. |