1. Mẫu xác nhận thông tin về cư trú dùng khi nào
Xác nhận thông tin về cư trú thường được yêu cầu khi tuyển sinh, xin việc, vay vốn, làm thủ tục hành chính hoặc chứng minh thời gian sinh sống tại địa phương mà nơi nhận chưa khai thác được dữ liệu dân cư. Thông tư 116/2026/TT-BCA (ban hành ngày 29/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026) quy định thủ tục tại Điều 16 và biểu mẫu tại Điều 20.
Hình 1. 3 cách xin xác nhận thông tin về cư trú
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 8 (trích) | “Được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu” |
| ⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – Điều 16 (trích) | “Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận…” | “Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp.” | “…cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.” (khi đã khai thác được thông tin theo quy định) |
Theo thông tin thủ tục hành chính công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, thủ tục xác nhận thông tin về cư trú không thu phí, lệ phí; hồ sơ khi nộp trực tiếp là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, khi nộp trực tuyến là biểu mẫu điện tử.
2. Tải mẫu xác nhận thông tin về cư trú
Mục 2.1 là Mẫu CT07 do Ban biên tập trình bày, có chú giải ngay trên từng mục để người đọc hiểu nội dung xác nhận. Mục 2.2 là file Mẫu CT07 hiện hành; Mục 2.3 là Tờ khai CT01 dùng khi nộp trực tiếp; Mục 2.4 là các phiên bản Mẫu CT07 trước để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Mẫu CT07 có chú giải (Ban biên tập trình bày)
Bố cục theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, các chỗ trống có chú giải trong ngoặc vuông: cơ quan cấp, người nộp yêu cầu, người được xác nhận, nơi thường trú theo cơ sở dữ liệu, Mục III ghi khi có yêu cầu, thời hạn 01 năm. Mẫu CT07 do cơ quan đăng ký cư trú lập; bản này giúp người dân biết trước nội dung sẽ được xác nhận.
Hình 2. Mẫu CT07 có chú giải (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | ……(1) [Công an tỉnh] ……(2) [Công an xã, phường] Số: …/XN – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ……, ngày … tháng … năm …… XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ. | Theo đề nghị của Ông/Bà: …… [người nộp yêu cầu] Số định danh cá nhân: …… CÔNG AN (2) …… XÁC NHẬN: | I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà: …… [người được xác nhận] 1. Ngày, tháng, năm sinh 2. Giới tính 3. Số định danh cá nhân 4. Dân tộc 5. Tôn giáo 6. Quê quán 7. Nơi đăng ký khai sinh 8. Nơi thường trú [theo Cơ sở dữ liệu về cư trú] 9. Nơi tạm trú 10. Nơi ở hiện tại 11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ 12. Quan hệ với chủ hộ 13. Số định danh cá nhân chủ hộ. | II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình (TT; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Số định danh cá nhân; Quan hệ với chủ hộ). III. Nội dung xác nhận khác: …… [nơi cư trú trước đây, thời gian, hình thức đăng ký – ghi khi có yêu cầu]. | Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày … [01 năm kể từ ngày cấp] tháng … năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (3) (Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số). |
2.2. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026, do cơ quan đăng ký cư trú lập và ký. Mẫu 1 (.doc) và Mẫu 2 (.docx, có ô số định danh 12 ô) cùng nội dung; Mẫu 3 trùng Mẫu 2.
Hình 3. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 3)
2.3. Tờ khai CT01 – dùng khi nộp trực tiếp đề nghị xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Khi nộp trực tiếp, người đề nghị khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, mục 10 ghi “Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú” kèm nội dung cần xác nhận. Mẫu 4 (.docx) và Mẫu 5 (.doc) cùng nội dung.
Hình 4. Tờ khai CT01 – dùng khi nộp trực tiếp đề nghị xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 5)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 6 ghi căn cứ “Thông tư số 66/2023/TT-BCA”: Thông tư 66/2023/TT-BCA, 55/2021/TT-BCA, 56/2021/TT-BCA hết hiệu lực từ 01/7/2026 – Mẫu CT07 hiện hành là Mẫu 1 đến Mẫu 3. | – Mẫu 7 không ghi căn cứ ban hành, dàn 3 trang – chỉ dùng để tham khảo nội dung. | – Mẫu CT07 do cơ quan đăng ký cư trú cấp; người dân không tự điền để nộp thay. | – Mẫu 2 và Mẫu 3 trùng nhau; Mẫu 4 và Mẫu 5 cùng nội dung. |
2.4. Mẫu CT07 các phiên bản trước – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 6 ghi căn cứ Thông tư 66/2023/TT-BCA (hết hiệu lực từ 01/7/2026); Mẫu 7 không ghi căn cứ ban hành, dàn trang 3 trang. Nội dung các mục tương tự mẫu hiện hành.
Hình 5. Mẫu CT07 các phiên bản trước
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 không ghi căn cứ (Mẫu 7)
3. Hướng dẫn xin và đọc Mẫu CT07
Hình 6. Mẫu CT07 có chú giải (Ban biên tập trình bày)
Hình 7. Mẫu CT07 chính thức (Thông tư 116/2026/TT-BCA): các phần
| Bước | Việc cần làm | Lưu ý |
| 1. Chọn cách nộp | VNeID, Cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại Công an xã, phường, đặc khu | Nơi nào trong cả nước cũng được |
| 2. Kê khai | Trực tuyến: biểu mẫu điện tử; trực tiếp: Tờ khai CT01, mục 10 ghi đề nghị xác nhận | Ghi rõ người được xác nhận |
| 3. Nội dung cần xác nhận | Nơi thường trú, tạm trú, thành viên hộ; thời gian cư trú trước đây (Mục III) | Mục III chỉ ghi khi có yêu cầu |
| 4. Nhận phiếu hẹn | Nộp trực tiếp nhận Mẫu CT04 | Giữ phiếu để nhận kết quả |
| 5. Nhận kết quả | Bản điện tử trên VNeID hoặc bản giấy Mẫu CT07 | Kiểm tra số /XN, ngày cấp, chữ ký |
| 6. Sử dụng | Nộp cho nơi yêu cầu trong thời hạn 01 năm | Hết giá trị khi thông tin cư trú thay đổi |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Tự tải Mẫu CT07, điền và nộp như văn bản xác nhận – không có giá trị nếu không do cơ quan đăng ký cư trú cấp. | – Không yêu cầu ghi Mục III khi cần chứng minh thời gian cư trú (tuyển sinh, mua nhà ở xã hội…). | – Dùng xác nhận đã quá 01 năm hoặc đã chuyển nơi cư trú sau ngày cấp. | – Nhầm Mẫu CT07 với Mẫu CT01 (tờ khai do người dân điền) hoặc Mẫu CT10 (phiếu xác minh nội bộ cơ quan). | – Dùng mẫu ghi căn cứ Thông tư 66/2023/TT-BCA sau ngày 01/7/2026. |
4. Ví dụ Mẫu CT07 xác nhận cho con đi học
Hình 8. Ví dụ Mẫu CT07 xác nhận cho con đi học (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Phạm Thị Hồng cần xác nhận thông tin cư trú của con trai Trần Minh Khang (sinh năm 2020) để bổ sung hồ sơ tuyển sinh lớp 1. Ngày 16/10/2026, chị đề nghị trên VNeID; Công an xã Hưng Đạo cấp Mẫu CT07 số 0347/XN, ghi cháu Khang thường trú tại thôn Đông cùng bố (chủ hộ), mẹ và em trai, Mục III ghi đăng ký thường trú từ khi sinh; giấy có giá trị đến hết ngày 15/10/2027.
| Lưu ý khi xin Mẫu CT07 | – Hỏi nơi nhận hồ sơ có tự khai thác được dữ liệu dân cư không; nếu có thì không cần xin CT07. | – Ghi rõ nội dung cần xác nhận để cơ quan ghi vào Mục III. | – Bản điện tử trên VNeID có thể tải, in khi nơi nhận chấp nhận. | – Kiểm tra thông tin hộ gia đình trước khi xin; sai sót thì đề nghị điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. |
Kết luận
Mẫu xác nhận thông tin về cư trú (CT07) theo Thông tư 116/2026/TT-BCA do cơ quan đăng ký cư trú cấp, xin nhanh nhất qua VNeID, có giá trị 01 năm. Tải Mẫu CT07 tại Mục 2.2 để đối chiếu, dùng Tờ khai CT01 tại Mục 2.3 khi nộp trực tiếp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |