Phụ Lục I-10 Danh Sách Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Mới Nhất 2026

Super Admin •Cập nhật: 12/10/2026
Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021 đã hết hiệu lực; tải Mẫu số 2, 6, 7, 8 Thông tư 68/2025, 121/2026 để kê khai người đại diện theo ủy quyền, cách ghi từng cột, ví dụ.

1. Phụ lục I-10 là gì, hiện nay kê khai ở đâu

Khi chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông của công ty là tổ chức, tổ chức đó tham gia quản lý công ty thông qua cá nhân được cử làm người đại diện theo ủy quyền. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kê khai thông tin những người này. Trước đây việc kê khai dùng Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT; từ 01/7/2025, nội dung này được đưa vào chính Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên và các danh sách thành viên, cổ đông ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Hình 1. Kê khai người đại diện theo ủy quyền ở mẫu nào

⚖ Thông tư 68/2025/TT-BTC – Điều 3 khoản 1 và khoản 3“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”“3. Các thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 …; b) Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 …”


⚖ Thông tư 121/2026/TT-BTC – Điều 1 khoản 1 điểm b; Điều 3 khoản 1“b) Thay thế Mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;”“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.”


⚖ Luật Doanh nghiệp 2020 – Điều 14 khoản 1“Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.”


⚖ Luật Doanh nghiệp 2020 – Điều 14 khoản 2“Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây: a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền; b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.”


⚖ Luật Doanh nghiệp 2020 – Điều 14 khoản 4“Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông; b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền; c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền; d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.”


Hồ sơ đăng ký đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận nhưng chưa chấp thuận trước 21/8/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC (Điều 2 Thông tư 121/2026/TT-BTC). Mẫu số 6, 7, 8 không thuộc diện thay thế nên tiếp tục áp dụng theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

2. Tải mẫu kê khai người đại diện theo ủy quyền

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo. Mục 2.1 đến 2.4 là mẫu đang áp dụng theo loại hình công ty; Mục 2.5 là Phụ lục I-10 đã hết hiệu lực, giữ để đối chiếu; Mục 2.6 là văn bản cử người đại diện theo ủy quyền do Ban biên tập soạn.

2.1. Mẫu số 6 – Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Thông tư 68/2025/TT-BTC)

Dùng khi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên là tổ chức. Phần II.1 ghi thông tin thành viên tổ chức; Phần II.2 “Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của thành viên” gồm 14 cột như Phụ lục I-10 trước đây: tên thành viên, tên người đại diện, ngày sinh, giới tính, giấy tờ pháp lý, quốc tịch, dân tộc, địa chỉ liên lạc, vốn được ủy quyền (tổng giá trị, tỷ lệ, thời điểm đại diện), chữ ký, ghi chú. Mẫu 1 có đủ chú thích cuối trang; Mẫu 2 cùng nội dung bảng nhưng không kèm phần chú thích.

Hình 2. Mẫu số 6 – Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Thông tư 68/2025/TT-BTC)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 6 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 6 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu 2)

2.2. Mẫu số 7 – Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Thông tư 68/2025/TT-BTC)

Dùng khi cổ đông sáng lập là tổ chức: Phần II.2 “Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của cổ đông”, cột vốn được ủy quyền tính theo cổ phần mà người đại diện được giao.

Hình 3. Mẫu số 7 – Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Thông tư 68/2025/TT-BTC)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 7 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu 3)

2.3. Mẫu số 8 – Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Thông tư 68/2025/TT-BTC)

Dùng khi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: Phần II.2 kê khai người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của cổ đông. File không kèm phần chú thích cuối trang – cách ghi từng cột xem Mục 3.

Hình 4. Mẫu số 8 – Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Thông tư 68/2025/TT-BTC)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 8 Thông tư 68/2025/TT-BTC (Mẫu 4)

2.4. Mẫu số 2 – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên (Thông tư 121/2026/TT-BTC)

Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu không lập danh sách riêng: người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu kê khai ngay trong bảng 13 cột của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Mẫu số 2 được Thông tư 121/2026/TT-BTC thay thế, áp dụng từ 21/8/2026.

Hình 5. Mẫu số 2 – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên (Thông tư 121/2026/TT-BTC)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 2 Thông tư 121/2026/TT-BTC (Mẫu 5)

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 6, 7, 8, 9, 10 là Phụ lục I-10 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT – hết hiệu lực từ 01/7/2025. Hồ sơ nộp từ ngày này kê khai người đại diện theo ủy quyền trong Mẫu số 2, 6, 7 hoặc 8 (Mục 2.1–2.4).– Phụ lục I-10 ghi tiêu đề cột 9 là “Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân” và luôn kê khai quốc tịch, dân tộc; mẫu hiện hành cho phép ghi số định danh cá nhân và bỏ trống quốc tịch, dân tộc.– Chú thích 4 của Phụ lục I-10 có lỗi đánh máy “Chủ tịch Hột đồng quản trị” – nếu đối chiếu, không sao chép lỗi này.– Mẫu 9 trùng Mẫu 7, Mẫu 10 trùng Mẫu 8.


2.5. Phụ lục I-10 – Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) – chỉ để đối chiếu

Bảng 14 cột dùng chung cho chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; người ký là người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị. Mẫu 6, 7, 8, 9, 10 cùng nội dung (Mẫu 9 trùng Mẫu 7; Mẫu 10 trùng Mẫu 8). Giữ để đối chiếu hồ sơ đã nộp trước 01/7/2025.

Hình 6. Phụ lục I-10 – Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)

⬇ Tải mẫu: Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT (Mẫu 7)

⬇ Tải mẫu: Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT (Mẫu 8)

⬇ Tải mẫu: Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT (Mẫu 9)

⬇ Tải mẫu: Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT (Mẫu 10)

2.6. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (Ban biên tập soạn)

Danh sách trong hồ sơ đăng ký chỉ ghi thông tin người đại diện; việc cử người đại diện phải lập thành văn bản của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức với các nội dung tại khoản 4 Điều 14 Luật Doanh nghiệp. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.

Hình 7. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.6TÊN CHỦ SỞ HỮU/THÀNH VIÊN/CỔ ĐÔNG LÀ TỔ CHỨC – Số: …/…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ……, ngày … tháng … năm ……VĂN BẢN CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN. Kính gửi: Công ty …… (công ty nhận vốn góp).1. Bên cử đại diện (chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là tổ chức): Tên; Mã số doanh nghiệp/Số quyết định thành lập; Địa chỉ trụ sở chính; Người đại diện theo pháp luật, chức danh. 2. Phần vốn góp/cổ phần sở hữu tại công ty: …… đồng, chiếm …… % vốn điều lệ. 3. Số lượng người đại diện theo ủy quyền: …… người, cụ thể (bảng): STT; Họ, tên; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Quốc tịch; Địa chỉ liên lạc; Vốn được đại diện (đồng); Tỷ lệ (%); Thời hạn đại diện từ …/…/…… đến …/…/…….4. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh bên cử đại diện thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông tại Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty, trong phạm vi phần vốn được đại diện. Phạm vi hạn chế (nếu có): ……5. Văn bản này có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được; thay thế văn bản cử đại diện số …… ngày …… (nếu có). NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) – NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA BÊN CỬ ĐẠI DIỆN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có).


3. Hướng dẫn ghi phần người đại diện theo ủy quyền

Hình 8. Mẫu số 6 (Thông tư 68/2025/TT-BTC) – phần người đại diện theo ủy quyền: cách ghi

Hình 9. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (Ban biên tập soạn): cách ghi

⚖ Mẫu số 6 Thông tư 68/2025/TT-BTC – chú thích 9, 10, 11, 12“9 Nếu cột số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.”“10 Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.”“11 Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó tại doanh nghiệp.”“12 Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.”


CộtCách ghiLưu ý
1 – STTSố thứ tự từng người đại diệnMột thành viên có nhiều người: mỗi người một dòng
2 – Tên thành viên/cổ đôngTên tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lậpKhớp Phần II.1
3 – Tên người đại diệnHọ tên người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyềnChọn một trong hai loại
4, 5Ngày sinh; giới tính
6 – Giấy tờ pháp lýSố định danh cá nhân; người nước ngoài ghi số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấpGhi số định danh thì bỏ trống cột 7, 8
7, 8Quốc tịch; dân tộcChỉ ghi khi không kê khai số định danh
9 – Địa chỉ liên lạcSố nhà, đường, xã/phường, tỉnh/thành phốTheo địa giới hành chính hiện hành
10 – Tổng giá trị vốn được đại diệnSố tiền vốn góp/cổ phần mà người này đại diệnKhông ghi nếu là người đại diện theo pháp luật
11 – Tỷ lệ (%)Phần vốn đại diện chia cho tổng vốn góp của thành viên đóKhông phải tỷ lệ trên vốn điều lệ
12 – Thời điểm đại diệnNgày bắt đầu đại diện theo văn bản cửKhớp văn bản cử đại diện
13 – Chữ kýNgười được kê khai tự ký
Cuối danh sáchNgười đại diện theo pháp luật/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị kýTheo chú thích của từng mẫu


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Dùng Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT cho hồ sơ nộp từ 01/7/2025.– Tính tỷ lệ ở cột 11 trên vốn điều lệ của công ty thay vì trên vốn góp của thành viên, cổ đông đó.– Cử quá 03 người đại diện khi Điều lệ không có quy định khác, hoặc tổ chức sở hữu dưới 35% vốn điều lệ (công ty TNHH) / dưới 10% cổ phần phổ thông (công ty cổ phần) mà vẫn cử nhiều người.– Kê khai cả người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền nhưng lại ghi vốn được ủy quyền cho người đại diện theo pháp luật.– Thông tin trong danh sách không khớp văn bản cử người đại diện (họ tên, phần vốn, ngày bắt đầu đại diện).– Người đại diện theo ủy quyền không tự ký cột chữ ký.


4. Ví dụ kê khai người đại diện theo ủy quyền

Hình 10. Ví dụ kê khai người đại diện theo ủy quyền đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: Công ty TNHH Thực phẩm An Khang Phát (công ty TNHH hai thành viên trở lên) có thành viên là Công ty Cổ phần Đầu tư Lam Kiều góp 6.000.000.000 đồng. Ngày 15/09/2026, công ty này lập văn bản cử ông Trần Quốc Bảo đại diện 4.000.000.000 đồng và bà Lê Thị Thu Hà đại diện 2.000.000.000 đồng. Phần II.2 Mẫu số 6 ghi hai dòng: tỷ lệ 66,67% và 33,33% (tính trên 6 tỷ đồng vốn góp của thành viên), cột giấy tờ pháp lý ghi số định danh cá nhân nên bỏ trống quốc tịch, dân tộc; hai người đại diện tự ký; người đại diện theo pháp luật của công ty ký cuối danh sách.

Lưu ý khi kê khai người đại diện theo ủy quyền– Lập văn bản cử người đại diện trước, sau đó kê khai danh sách khớp từng thông tin.– Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu kê khai trong Giấy đề nghị Mẫu số 2 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.– Kê khai số định danh cá nhân giúp không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ.– Khi thay người đại diện theo ủy quyền, thông báo cho công ty bằng văn bản cử mới và thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải thông báo.– Lưu bản ký văn bản cử đại diện tại công ty.

Kết luận

Phụ lục I-10 danh sách người đại diện theo ủy quyền đã hết hiệu lực từ 01/7/2025. Doanh nghiệp kê khai người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức ngay trong Mẫu số 2 (Thông tư 121/2026/TT-BTC), Mẫu số 6, 7, 8 (Thông tư 68/2025/TT-BTC), kèm văn bản cử người đại diện đúng khoản 4 Điều 14 Luật Doanh nghiệp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Phụ lục I-10 còn sử dụng được không?
Không. Phụ lục I-10 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, hết hiệu lực từ 01/7/2025 khi Thông tư 68/2025/TT-BTC có hiệu lực. Hiện nay người đại diện theo ủy quyền kê khai trong Mẫu số 2, 6, 7, 8.
2. Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu kê khai người đại diện ở đâu?
Trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Mẫu số 2 ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC (áp dụng từ 21/8/2026), mục thông tin người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu.
3. Một tổ chức được cử tối đa bao nhiêu người đại diện theo ủy quyền?
Nếu Điều lệ không quy định khác: thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ, cổ đông công ty cổ phần sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông được cử tối đa 03 người (khoản 2 Điều 14 Luật Doanh nghiệp).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →