1. Mẫu CT04 dùng khi nào
Khi công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú… và hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận, cán bộ tiếp nhận lập Mẫu CT04 giao cho công dân. Mỗi hồ sơ được cấp một mã số để theo dõi tiến độ. Trường hợp không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú dùng Mẫu CT06 thay vì Mẫu CT04.
Hình 1. Từ lúc nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả
| ⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – Điều 3 (trích nội dung về tiếp nhận hồ sơ) | Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú được thực hiện trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). | “Mỗi hồ sơ cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để người dân theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.” | Việc thông báo kết quả giải quyết thủ tục về cư trú được thực hiện dưới hình thức văn bản giấy, văn bản điện tử, tin nhắn SMS, thông báo qua ứng dụng VNeID. |
| ⚖ Mẫu CT04 Thông tư 116/2026/TT-BCA – chú thích (3) | “Cán bộ tiếp nhận có thể ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.” |
2. Tải Mẫu CT04 mới nhất
Mục 2.1 là Mẫu CT04 do Ban biên tập trình bày theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành; Mục 2.3 là phiên bản trước để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Mẫu CT04 (Ban biên tập trình bày)
Gồm cơ quan cấp trên, cơ quan đăng ký cư trú, số /PTN, Quốc hiệu; tên phiếu, mã hồ sơ; thông tin người nộp; nội dung yêu cầu; bảng thành phần hồ sơ; thời gian nhận, thời gian hẹn trả; hình thức nhận kết quả; cán bộ tiếp nhận ký; chú thích.
Hình 2. Mẫu CT04 (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | ……(1) ……(2) Số: …/PTN – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ. Mã hồ sơ: …… | Công an (2): …… đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà: …… Số định danh cá nhân: …… Nơi thường trú: …… Nơi tạm trú: …… Nơi ở hiện tại: …… Số điện thoại: …… Email: …… | Nội dung yêu cầu giải quyết: …… Thành phần hồ sơ nộp gồm: TT – Tên giấy tờ – Hình thức (bản chính, bản sao hoặc bản chụp) – Ghi chú. | Thời gian nhận hồ sơ: … giờ … phút, ngày …/…/…… Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: … giờ … phút, ngày …/…/…… | Hình thức nhận kết quả: Bản giấy ☐ Bản điện tử ☐ Tin nhắn SMS ☐ (Công dân nhận kết quả bản điện tử qua email, thông báo trên ứng dụng VNeID và cổng dịch vụ công; thông báo qua tin nhắn SMS tới số điện thoại đã khai báo). Đăng ký nhận kết quả Bản giấy tại: …… | ……, ngày … tháng … năm …… CÁN BỘ TIẾP NHẬN (3). Chú thích: (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú. (2) Cơ quan đăng ký cư trú. (3) Cán bộ tiếp nhận có thể ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác. |
2.2. Mẫu CT04 – Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026: cơ quan cấp trên (1), cơ quan đăng ký cư trú (2), số /PTN; mã hồ sơ; thông tin người nộp, nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại; nội dung yêu cầu giải quyết; bảng thành phần hồ sơ; giờ nhận, giờ hẹn trả; hình thức nhận kết quả; cán bộ tiếp nhận ký. Mẫu 1 (.docx) và Mẫu 2 (.doc) cùng nội dung.
Hình 3. Mẫu CT04 – Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT04 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT04 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 ghi căn cứ Thông tư 66/2023/TT-BCA – từ 01/7/2026, Thông tư 116/2026/TT-BCA thay thế các thông tư biểu mẫu cư trú trước; dùng Mẫu 1, Mẫu 2. | – Nội dung Mẫu 3 gần như trùng mẫu hiện hành; khi dùng để tham khảo cần sửa dòng căn cứ ban hành. | – Cả mẫu hiện hành vẫn in ô “Số định danh cá nhân/CMND”: chứng minh nhân dân đã hết giá trị từ 01/01/2025 – thực tế ghi số định danh cá nhân. | – Mẫu CT04 do cơ quan đăng ký cư trú lập; người dân không tự lập. |
2.3. Mẫu CT04 – phiên bản trước – cần sửa trước khi dùng
Mẫu theo Thông tư 66/2023/TT-BCA: bố cục và các mục gần như giữ nguyên, khác dòng căn cứ ban hành (Thông tư 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023).
Hình 4. Mẫu CT04 – phiên bản trước
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT04 phiên bản trước (Mẫu 3)
3. Cách đọc và ghi Mẫu CT04
Hình 5. Mẫu CT04 (Ban biên tập trình bày): cách đọc, cách ghi
Hình 6. Mẫu CT04 phiên bản trước: chỗ khác mẫu hiện hành
| Mục | Nội dung | Người nộp cần kiểm tra |
| Số /PTN, mã hồ sơ | Số phiếu và mã hồ sơ thủ tục hành chính | Lưu mã để tra cứu trên Cổng dịch vụ công, VNeID |
| Thông tin người nộp | Họ tên, số định danh, nơi cư trú, liên hệ | Điện thoại, email đúng để nhận thông báo |
| Nội dung yêu cầu | Thủ tục đề nghị giải quyết | Đúng thủ tục đã khai trên tờ khai |
| Thành phần hồ sơ | Tên giấy tờ, bản chính/bản sao/bản chụp | Đủ giấy tờ đã nộp |
| Thời gian | Giờ nhận, giờ hẹn trả kết quả | Đối chiếu thời hạn giải quyết theo luật |
| Nhận kết quả | Bản giấy, bản điện tử, SMS | Bản giấy: ghi nơi nhận |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Không ghi mã hồ sơ hoặc ghi sai, gây khó tra cứu. | – Liệt kê thiếu giấy tờ đã nộp trong bảng thành phần hồ sơ. | – Hẹn trả kết quả quá thời hạn giải quyết theo Luật Cư trú. | – Nhầm Mẫu CT04 (tiếp nhận hồ sơ) với Mẫu CT06 (không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ) hoặc Mẫu CT08 (thông báo kết quả). | – Dùng mẫu CT04 phiên bản trước sau ngày 01/7/2026. |
4. Ví dụ Mẫu CT04 đã lập
Hình 7. Ví dụ Mẫu CT04 tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: thứ Sáu ngày 16/10/2026, lúc 9 giờ 30, chị Nông Thị Thu Trang nộp hồ sơ đăng ký tạm trú vào phòng thuê tại phường Liên Bảo, gồm Tờ khai CT01 có ý kiến chủ nhà và bản chụp hợp đồng thuê nhà. Cán bộ tiếp nhận lập phiếu số 0384/PTN, hẹn trả kết quả 16 giờ ngày 21/10/2026 (03 ngày làm việc), chị chọn nhận kết quả bản điện tử và tin nhắn SMS.
| Lưu ý khi nhận Mẫu CT04 | – Kiểm tra thông tin cá nhân, nội dung yêu cầu và danh sách giấy tờ đã nộp trước khi rời quầy. | – Lưu mã hồ sơ để tra cứu tiến độ trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID. | – Nộp trực tuyến: mã hồ sơ được cấp sau khi nộp xong và nộp lệ phí trực tuyến. | – Quá giờ hẹn chưa có kết quả: liên hệ cơ quan đăng ký cư trú, cung cấp mã hồ sơ. |
Kết luận
Mẫu CT04 là Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đăng ký cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, ghi mã hồ sơ, thành phần hồ sơ và giờ hẹn trả kết quả. Tải mẫu tại Mục 2 để đối chiếu khi nộp hồ sơ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |