1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu còn dùng không
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02) được ban hành kèm Thông tư 36/2014/TT-BCA, dùng để đăng ký thường trú, tạm trú, tách sổ hộ khẩu, điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu. Từ khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực (01/7/2021), sổ hộ khẩu được thay bằng quản lý dữ liệu điện tử; mẫu HK02 được thay bằng Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01). Mẫu CT01 hiện hành ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA (ban hành 29/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026).
Hình 1. Từ phiếu HK02 đến Tờ khai CT01
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 26 khoản 1 (trích) | “Thông tin về cư trú của công dân được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu về cư trú trong các trường hợp sau đây: | a) Thay đổi chủ hộ; | b) Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; | c) Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.” |
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 38 khoản 3 (trích) | “…Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.” |
2. Tải phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và Tờ khai CT01
Mục 2.1 là Tờ khai CT01 do Ban biên tập trình bày, có gợi ý ghi cho các trường hợp thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Mục 2.2 là file Tờ khai CT01 hiện hành. Mục 2.3 là phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu HK02 – chỉ để tham khảo, đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Tờ khai CT01 dùng khi thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Ban biên tập trình bày)
Bố cục theo Mẫu CT01 Thông tư 116/2026/TT-BCA, chỗ trống có gợi ý: công an nơi cư trú, người có thay đổi, chủ hộ hiện tại hoặc chủ hộ mới, nội dung thay đổi (chủ hộ, hộ tịch, đăng ký hoặc xóa thường trú, tạm trú, tách hộ), người cùng thay đổi; ô ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu, cha mẹ hoặc người giám hộ, người kê khai.
Hình 2. Tờ khai CT01 dùng khi thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ. Kính gửi (1): …… (Công an xã, phường, đặc khu nơi cư trú) | 1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: …… (người có thay đổi) 2. Ngày, tháng, năm sinh: …/…/…… 3. Giới tính: …… 4. Số định danh cá nhân: …… 5. Số điện thoại liên hệ: …… 6. Email: …… | 7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2): …… (chủ hộ hiện tại hoặc chủ hộ mới) 8. Mối quan hệ với chủ hộ: …… 9. Số định danh cá nhân của chủ hộ: …… | 10. Nội dung đề nghị (3): …… (ghi rõ thay đổi: chủ hộ, hộ tịch, đăng ký/xóa thường trú, tạm trú, tách hộ…) | 11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: TT – Họ, chữ đệm và tên – Ngày, tháng, năm sinh – Giới tính – Số định danh cá nhân – Mối quan hệ với chủ hộ. | …, ngày … tháng … năm … Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (4) – Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP (5) – Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (6) – NGƯỜI KÊ KHAI (7). (8) Họ và tên: …… (8) Số định danh cá nhân: …… | Chú thích (tóm tắt): (1) Cơ quan đăng ký cư trú. (2) Đăng ký thường trú, tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ mới. (3) Ghi rõ nội dung đề nghị. (4), (5), (6) Ý kiến đồng ý ghi vào tờ khai, xác nhận trên VNeID hoặc văn bản riêng không cần công chứng, chứng thực. (7) Nộp trực tuyến không phải ký. (8) Chỉ kê khai khi đề nghị xác nhận ý kiến đồng ý qua VNeID. |
2.2. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành dùng thay phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu từ 01/7/2026: kính gửi cơ quan đăng ký cư trú; mục 1–6 người có thay đổi; mục 7–9 chủ hộ; mục 10 nội dung đề nghị; mục 11 thành viên cùng thay đổi; ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở, cha mẹ hoặc người giám hộ; người kê khai. Mẫu 1 (.docx) và Mẫu 2 (.doc) cùng nội dung.
Hình 3. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 đến Mẫu 6 (HK02, Thông tư 36/2014/TT-BCA) đã hết hiệu lực từ 01/7/2021; cơ quan đăng ký cư trú không tiếp nhận hồ sơ khai theo mẫu này. | – Mẫu HK02 ghi CMND (đã hết giá trị từ 01/01/2025), nguyên quán, nghề nghiệp và các nội dung gắn với sổ hộ khẩu – không còn phù hợp. | – Mọi thay đổi về cư trú hiện khai trên Tờ khai CT01 (Mẫu 1 hoặc Mẫu 2) theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. | – Mẫu 3, Mẫu 4, Mẫu 5, Mẫu 6 cùng nội dung, khác định dạng. |
2.3. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK02 (Thông tư 36/2014/TT-BCA) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu dùng khi còn sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: phần I người viết phiếu báo, phần II người có thay đổi (CMND, nguyên quán, nghề nghiệp, nơi thường trú), nội dung thay đổi, bảng người cùng thay đổi, ý kiến chủ hộ, xác nhận của công an. Mẫu 3 đến Mẫu 6 cùng nội dung, khác định dạng.
Hình 4. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK02 (Thông tư 36/2014/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HK02 (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HK02 (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HK02 (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HK02 (Mẫu 6)
3. Cách ghi Tờ khai CT01 thay cho phiếu HK02
Hình 5. Tờ khai CT01 dùng thay phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: cách ghi
Hình 6. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02): chỗ không còn phù hợp
| Nội dung trên HK02 | Ghi trên Tờ khai CT01 | Lưu ý |
| Kính gửi | Kính gửi (1): Công an xã, phường, đặc khu | Không ghi “Công an quận, huyện” |
| Phần I – người viết phiếu báo | Không còn phần riêng | Người kê khai ký ô (7) |
| Phần II mục 1–12 | Mục 1–6: họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, điện thoại, email | Không khai CMND, nguyên quán, nghề nghiệp |
| Mục 13–14 chủ hộ | Mục 7–9: chủ hộ, quan hệ, số định danh cá nhân của chủ hộ | Thay đổi chủ hộ: ghi theo gợi ý mẫu 2.1 |
| Mục 15 nội dung thay đổi | Mục 10: nội dung đề nghị | Ghi rõ loại thủ tục |
| Mục 16 người cùng thay đổi | Mục 11: thành viên cùng thay đổi | Ghi số định danh cá nhân |
| Ý kiến chủ hộ | Ô (4), (5), (6) hoặc xác nhận qua VNeID | Không cần công chứng, chứng thực |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Nộp phiếu HK02 hoặc đơn tự soạn thay cho Tờ khai CT01. | – Ghi số CMND thay vì số định danh cá nhân. | – Mục 10 ghi chung chung “thay đổi hộ khẩu” – phải ghi rõ thủ tục (thay đổi chủ hộ, đăng ký thường trú, tách hộ…). | – Thay đổi chủ hộ nhưng không có ý kiến của các thành viên trong hộ khi cần. | – Ghi “sổ hộ khẩu số …” – sổ hộ khẩu không còn sử dụng. |
4. Ví dụ Tờ khai CT01 đã điền
Hình 7. Ví dụ Tờ khai CT01 điều chỉnh thông tin do thay đổi chủ hộ (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bà Đỗ Thị Lan là chủ hộ tại số 18 đường Cây Gạo, phường Phú Lâm. Gia đình thống nhất để con trai là ông Nguyễn Văn Toàn làm chủ hộ. Ngày 16/10/2026, ông Toàn kê khai Tờ khai CT01, mục 10 ghi đề nghị điều chỉnh thông tin về cư trú do thay đổi chủ hộ; bà Lan ký đồng ý tại ô (4). Hồ sơ nộp tại Công an phường Phú Lâm (trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công, VNeID); thông tin chủ hộ được cập nhật trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
| Lưu ý khi khai Tờ khai CT01 | – Thay đổi thông tin hộ tịch (họ tên, ngày sinh…) đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định: nộp hồ sơ điều chỉnh trong 30 ngày. | – Thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới, tên đường, số nhà: cơ quan đăng ký cư trú tự cập nhật, công dân không phải khai. | – Nộp trực tuyến không phải ký tờ khai; ý kiến đồng ý có thể xác nhận qua VNeID. | – Kiểm tra lại thông tin cư trú trên VNeID sau khi nhận thông báo kết quả. |
Kết luận
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu HK02 không còn sử dụng; mọi thay đổi về cư trú hiện khai trên Tờ khai CT01 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Tải mẫu tại Mục 2, ghi đúng mục 10 nội dung đề nghị và nộp tại công an cấp xã nơi cư trú. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |