1. Phiếu bổ sung lý lịch là gì, khai khi nào
Phiếu bổ sung lý lịch dùng để cập nhật vào hồ sơ những thay đổi của cán bộ, công chức, viên chức sau lần kê khai lý lịch trước: được bổ nhiệm, điều động, học xong khóa đào tạo, được khen thưởng hoặc bị kỷ luật, thay đổi về gia đình, nhà đất, tài sản… Theo Quy định 211-QĐ/TW, mỗi cán bộ chỉ có một hồ sơ dùng chung trong toàn hệ thống chính trị; phiếu bổ sung lý lịch theo Mẫu BSLL-2d/TW-2026 là một trong các mẫu ban hành kèm, cùng Quyển lý lịch cán bộ LLCB-2a/TW-2026 và Sơ yếu lý lịch SYLL-2c/TW-2026.
Hình 1. Phiếu bổ sung lý lịch BSLL-2d/TW-2026: các phần phải khai và so sánh với các mẫu trước
| ⚖ Quy định 211-QĐ/TW – Điều 1 (trích) | “Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị …” |
Quy định 211-QĐ/TW có hiệu lực từ ngày ký (07/8/2026) và bãi bỏ Quy chế 01-QCTC/TW ngày 07/11/1997 “và các quy định, văn bản khác về lý lịch, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức không còn phù hợp với Quy định này”. Hồ sơ đã kê khai, xác nhận trước ngày này vẫn có giá trị pháp lý. Thời điểm, kỳ kê khai bổ sung cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan quản lý cán bộ; nhiều cơ quan tổ chức kê khai bổ sung vào cuối năm cho các thay đổi trong năm.
2. Tải mẫu phiếu bổ sung lý lịch cán bộ công chức
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu đang áp dụng; Mục 2.2, 2.3 là các mẫu Bộ Nội vụ ban hành trước đây – chỉ dùng để đối chiếu hoặc khi cơ quan quản lý yêu cầu. Mục 2.4 là bản Word của Mẫu BSLL-2d/TW-2026 do Ban biên tập gõ lại.
2.1. Mẫu BSLL-2d/TW-2026 – Phiếu bổ sung lý lịch (Quy định 211-QĐ/TW)
Mẫu phiếu bổ sung lý lịch trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị, ban hành kèm Quy định 211-QĐ/TW ngày 07/8/2026. Phần đầu: Bộ/Tỉnh, đơn vị, số hiệu, kỳ kê khai, 10 mục thông tin chung (có nơi thường trú, số điện thoại, cấp ủy, chức vụ, tài khoản mạng xã hội); 9 phần nội dung: I. chức danh, chức vụ, đơn vị công tác; II. đào tạo, bồi dưỡng; III. khen thưởng; IV. kỷ luật; V. yếu tố nước ngoài; VI. sức khỏe; VII. kinh tế bản thân; VIII. quan hệ gia đình; IX. vấn đề khác; người khai ký, cơ quan quản lý xác nhận. Bản PDF 3 trang.
Hình 2. Mẫu BSLL-2d/TW-2026 – Phiếu bổ sung lý lịch (Quy định 211-QĐ/TW)
⬇ Tải mẫu: Mẫu BSLL-2d/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 1)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Từ 07/8/2026, phiếu bổ sung lý lịch trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị khai theo Mẫu BSLL-2d/TW-2026 (Quy định 211-QĐ/TW); Mẫu 4a-BNV/2007 (Mẫu 2–5) không dùng để khai mới. | – Mẫu HS03-VC/BNV (Mẫu 6) chỉ dùng khi cơ quan quản lý viên chức yêu cầu. | – Các mẫu Bộ Nội vụ không có mục nơi thường trú, số điện thoại, cấp ủy, tài khoản mạng xã hội, yếu tố nước ngoài như mẫu mới. | – Mẫu 5 in sẵn “năm 2017”, Mẫu 6 in sẵn tên cơ quan, đơn vị và năm 2020: phải xóa, sửa nếu dùng. |
2.2. Mẫu 4a-BNV/2007 – Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức (Quyết định 06/2007/QĐ-BNV) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Mẫu do Bộ Nội vụ ban hành năm 2007, từng dùng để bổ sung lý lịch hằng năm: 6 mục thông tin (chức vụ, ngạch, bậc lương, ngày vào Đảng) và các phần thay đổi về chức danh – đơn vị công tác, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, quan hệ gia đình, kinh tế. Mẫu 2, 3, 4 cùng nội dung (Mẫu 3 bản Word .docx); Mẫu 5 in sẵn kỳ khai “năm 2017”.
Hình 3. Mẫu 4a-BNV/2007 – Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức (Quyết định 06/2007/QĐ-BNV)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 4a-BNV/2007 (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 4a-BNV/2007 (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 4a-BNV/2007 (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 4a-BNV/2007 in sẵn năm 2017 (Mẫu 5)
2.3. Mẫu HS03-VC/BNV – Phiếu bổ sung lý lịch viên chức (Thông tư 07/2019/TT-BNV) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Mẫu bổ sung lý lịch viên chức: nơi ở hiện tại, chức danh, chức danh nghề nghiệp, mã số, bậc lương, ngày vào Đảng và các phần thay đổi về chức danh – đơn vị, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, gia đình. File in sẵn tên cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng của một trường và kỳ khai năm 2020 – phải xóa, sửa trước khi dùng.
Hình 4. Mẫu HS03-VC/BNV – Phiếu bổ sung lý lịch viên chức (Thông tư 07/2019/TT-BNV)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HS03-VC/BNV (Mẫu 6)
2.4. Bản Word Mẫu BSLL-2d/TW-2026 (Ban biên tập gõ lại)
Mẫu BSLL-2d/TW-2026 chính thức chỉ có bản PDF 3 trang. Ban biên tập gõ lại toàn bộ mẫu thành 1 trang Word, giữ đúng tên mục, thứ tự 10 mục thông tin và 9 phần, các bảng và chú thích của mẫu, để cán bộ điền trên máy rồi in ký. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Bản Word Mẫu BSLL-2d/TW-2026 (Ban biên tập gõ lại)
| Nội dung mẫu 2.4 | Góc trái: Bộ, Tỉnh …; Đơn vị trực thuộc …; Đơn vị cơ sở … Góc phải: BSLL-2d/TW-2026; Số hiệu cán bộ, công chức, viên chức. PHIẾU BỔ SUNG LÝ LỊCH* (Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …). | 1) Họ và tên khai sinh; 2) Giới tính; 3) Các tên gọi khác; 4) Sinh ngày, tháng, năm; 5) Nơi thường trú, nơi ở hiện nay, số điện thoại liên hệ; 6) Cấp ủy hiện tại; 7) Cấp ủy kiêm nhiệm; 8) Chức vụ hiện tại; 9) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày chính thức; 10) Tài khoản mạng xã hội. | I. Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (bảng: từ tháng, năm đến tháng, năm – chức danh, chức vụ được bổ nhiệm, bầu cử, điều động, miễn nhiệm…). II. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ (bảng 5 cột). III. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (bảng). IV. Kỷ luật¹ (bảng). | V. Liên quan đến yếu tố nước ngoài (1. bản thân có yếu tố nước ngoài²; 2. người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thân nhân có yếu tố nước ngoài³). VI. Tình trạng sức khỏe. VII. Về kinh tế bản thân⁴. VIII. Về quan hệ gia đình⁵. IX. Những vấn đề khác cần bổ sung. Người khai bổ sung (ký, ghi rõ họ tên) – Xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức (ký tên, đóng dấu). Các chú thích *, ¹–⁵ như mẫu. |
3. Hướng dẫn khai từng phần
Hình 6. Phiếu bổ sung lý lịch BSLL-2d/TW-2026: trang 1
Hình 7. Phiếu bổ sung lý lịch BSLL-2d/TW-2026: trang 2
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Bộ/Tỉnh, đơn vị trực thuộc, cơ sở; số hiệu | Cơ quan quản lý từ cấp trên xuống; số hiệu theo hồ sơ | Số hiệu do cơ quan ghi |
| Kỳ kê khai | Từ ngày … đến ngày … (khoảng thời gian có thay đổi) | Tiếp nối lần kê khai trước |
| Mục 1–10 | Thông tin hiện tại: họ tên, nơi thường trú, điện thoại, cấp ủy, chức vụ, Đảng, tài khoản mạng xã hội | Ghi đúng tại thời điểm khai |
| I. Chức danh, chức vụ | Bổ nhiệm, bầu cử, điều động, miễn nhiệm, thay đổi đơn vị, danh hiệu được phong | Ghi số, ngày quyết định nếu có |
| II. Đào tạo, bồi dưỡng | Chỉ khai khóa đã kết thúc và đã có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận | Nộp kèm bản sao văn bằng nếu cơ quan yêu cầu |
| III. Khen thưởng | Tháng/năm, số quyết định – cơ quan, hình thức, danh hiệu | |
| IV. Kỷ luật | Kỷ luật Đảng, chính quyền; tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, đình chỉ sinh hoạt Đảng; tiền án (nếu có) | Không có ghi “Không” |
| V. Yếu tố nước ngoài | Bản thân; thân nhân (với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) | Kê khai theo Hướng dẫn |
| VI. Sức khỏe | Tình trạng tại thời điểm khai | |
| VII. Kinh tế bản thân | Nhà ở, đất ở, thu nhập, tài sản có giá trị lớn phát sinh so với lần trước | Chỉ khai phần phát sinh |
| VIII. Quan hệ gia đình | Phát sinh về số lượng, đặc điểm: kết hôn, sinh con, thân nhân mất, tiền án của thân nhân… | Theo chú thích 5 của mẫu |
| IX. Vấn đề khác; ký | Nội dung khác cần bổ sung; người khai ký; cơ quan quản lý xác nhận, đóng dấu |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Không khai lại toàn bộ lý lịch: phiếu chỉ ghi nội dung thay đổi hoặc bổ sung so với lần kê khai gần nhất; phần không thay đổi ghi “Không phát sinh”. | – Mục II chỉ khai khóa học đã có văn bằng, chứng chỉ – không khai khóa đang học. | – Mục IV bao gồm cả tạm đình chỉ công tác, đình chỉ sinh hoạt Đảng và tiền án – không chỉ kỷ luật hành chính. | – Mẫu 4a-BNV/2007 và HS03-VC/BNV có cấu trúc khác Mẫu BSLL-2d/TW-2026 (không có mục yếu tố nước ngoài, mạng xã hội) – không trộn hai mẫu. | – Phiếu phải có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức (ký tên, đóng dấu) mới được lưu vào hồ sơ. |
4. Ví dụ phiếu bổ sung lý lịch đã điền
Hình 8. Ví dụ Phiếu bổ sung lý lịch BSLL-2d/TW-2026 đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Trần Minh Đức, công chức Sở Tài chính tỉnh Bình Lâm, kê khai bổ sung cho kỳ từ 01/01/2026 đến 31/12/2026. Trong năm, anh được bổ nhiệm Phó Trưởng phòng Quản lý ngân sách (tháng 3/2026), học xong lớp Trung cấp lý luận chính trị – hành chính (tháng 8/2026), được tặng Bằng khen, sinh con thứ hai. Phiếu ghi các thay đổi này ở Phần I, II, III, VIII; Phần IV, V, VII ghi “Không” hoặc “Không phát sinh”; anh ký ngày 28/12/2026 và nộp cho bộ phận tổ chức để cơ quan xác nhận.
| Lưu ý khi kê khai bổ sung lý lịch | – Đối chiếu với lần kê khai gần nhất trong hồ sơ để biết cần bổ sung những gì. | – Chuẩn bị quyết định bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh của con… để ghi đúng số, ngày. | – Khai trung thực mục kinh tế, quan hệ gia đình, yếu tố nước ngoài – đây là nội dung được thẩm tra, xác minh. | – Nộp đúng hạn theo thông báo của cơ quan quản lý; lưu một bản sao. | – Khi cơ quan chuyển sang hồ sơ điện tử, thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. |
Kết luận
Từ 07/8/2026, cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị kê khai bổ sung lý lịch theo Mẫu BSLL-2d/TW-2026 của Quy định 211-QĐ/TW: chỉ ghi những nội dung thay đổi so với lần khai gần nhất, khai đủ 9 phần, ký và nộp để cơ quan quản lý xác nhận. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hồ sơ cán bộ.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Kỳ kê khai, cách khai mục yếu tố nước ngoài và các nội dung “kê khai theo Hướng dẫn” thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan quản lý. |