1. Ai phải khai báo tạm vắng
Khai báo tạm vắng giúp cơ quan đăng ký cư trú nắm được việc công dân đi khỏi nơi cư trú trong thời gian dài hoặc với một số đối tượng đang chịu sự quản lý. Thông tư 116/2026/TT-BCA (áp dụng từ 01/7/2026) quy định hình thức khai báo tại Điều 15 và Mẫu CT03 tại Điều 20.
Hình 1. Các trường hợp phải khai báo tạm vắng
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 31 khoản 1 (trích) | a) Bị can, bị cáo đang tại ngoại và một số trường hợp đang chấp hành án: “Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên”; | b) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người đang được hoãn, tạm đình chỉ biện pháp đưa vào cơ sở bắt buộc…: đi khỏi xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên; | c) Người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đang thực hiện nghĩa vụ khác với Nhà nước: đi khỏi nơi đang cư trú “từ 03 tháng liên tục trở lên”; | d) Người không thuộc các trường hợp trên: “Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên”, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài. |
| ⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – Điều 15 (trích) | Trường hợp điểm a, b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú khai báo “Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia” hoặc “Thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)”; người chưa thành niên thì “cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.” | Trường hợp điểm c, d: khai qua số điện thoại, trang thông tin điện tử, hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết, hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, VNeID. |
2. Tải phiếu khai báo tạm vắng
Mục 2.1 là Phiếu CT03 do Ban biên tập trình bày theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành; Mục 2.3 là mẫu theo Thông tư 53/2025/TT-BCA để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Ban biên tập trình bày)
Gồm cơ quan cấp trên, cơ quan đăng ký cư trú, Quốc hiệu; tên phiếu; 10 mục thông tin; chữ ký người kê khai và người tiếp nhận khai báo; xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú; chú thích (1)–(3).
Hình 2. Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | ……(1) ……(2) – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG. | 1. Họ, chữ đệm và tên: …… 2. Ngày, tháng, năm sinh: …/…/…… 3. Giới tính: …… 4. Số định danh cá nhân: …… 5. Nơi thường trú: …… 6. Nơi tạm trú: …… 7. Nơi ở hiện tại: …… | 8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm: …/…/…… đến ngày …/…/…… 9. Lý do tạm vắng: …… 10. Địa chỉ nơi đến (3): …… | …, ngày … tháng … năm … NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên) – NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên). XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ – THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan). | Chú thích: (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú. (2) Cơ quan đăng ký cư trú. (3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trừ trường hợp cập nhật thông tin tạm vắng cho công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân ghi tới địa bàn cấp xã. |
2.2. Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026: cơ quan cấp trên (1) và cơ quan đăng ký cư trú (2); 10 mục thông tin (họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại, thời gian tạm vắng, lý do, địa chỉ nơi đến); chữ ký người kê khai, người tiếp nhận; xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú. Mẫu 1 (.doc) và Mẫu 2 (.docx) cùng nội dung.
Hình 3. Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 ghi căn cứ “Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025”: từ 01/7/2026, Thông tư 116/2026/TT-BCA ban hành hệ thống biểu mẫu cư trú mới – dùng Mẫu 1 hoặc Mẫu 2. | – Mẫu 3 chú thích (3) chưa có quy định ghi tới cấp xã khi cập nhật tạm vắng cho người đang phục vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân. | – Các mẫu CT03 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA, 66/2023/TT-BCA (ghi CMND, cấp huyện) không còn dùng. | – Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung, khác định dạng. |
2.3. Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 (Thông tư 53/2025/TT-BCA) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025, áp dụng đến 30/6/2026. Các mục giống mẫu hiện hành; chú thích (3) chưa có trường hợp cập nhật tạm vắng cho người đang phục vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
Hình 4. Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 (Thông tư 53/2025/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Phiếu khai báo tạm vắng CT03 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA (Mẫu 3)
3. Cách viết phiếu khai báo tạm vắng
Hình 5. Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Ban biên tập trình bày): cách viết
Hình 6. Phiếu CT03 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA: chỗ khác mẫu hiện hành
| Mục | Cách viết | Lưu ý |
| (1), (2) | Công an tỉnh, thành phố; Công an xã, phường, đặc khu nơi cư trú | Không ghi cấp huyện |
| Mục 1–4 | Họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân | Không ghi CMND |
| Mục 5–7 | Nơi thường trú, tạm trú (nếu có), nơi ở hiện tại | Không có tạm trú ghi “Không” |
| Mục 8 | Ngày bắt đầu và dự kiến kết thúc tạm vắng | Điểm d: từ 12 tháng liên tục |
| Mục 9 | Lý do: lao động, học tập, chữa bệnh, làm việc dài ngày… | Ghi cụ thể |
| Mục 10 (3) | Địa chỉ nơi đến đầy đủ đến số nhà, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh | CAND, QĐND ghi tới cấp xã |
| Ký tên | Người kê khai ký; cán bộ tiếp nhận, thủ trưởng cơ quan ký xác nhận | Khai trực tuyến không phải ký |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Nhầm khai báo tạm vắng với đăng ký tạm trú: tạm vắng khai tại nơi đi; tạm trú đăng ký tại nơi đến. | – Đã đăng ký tạm trú ở nơi mới vẫn khai báo tạm vắng theo điểm d – không bắt buộc. | – Ghi địa chỉ nơi đến chung chung (chỉ ghi tỉnh). | – Dùng mẫu CT03 có ô CMND, cấp huyện hoặc ghi căn cứ Thông tư 53/2025/TT-BCA sau 01/7/2026. | – Người chưa thành niên thuộc điểm a, b tự khai – phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ khai. |
4. Ví dụ phiếu khai báo tạm vắng đã điền
Hình 7. Ví dụ phiếu khai báo tạm vắng đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Vũ Văn Lợi thường trú tại xóm 5, xã Giao Thủy, ký hợp đồng làm thuyền viên tàu cá khai thác xa bờ khoảng 14 tháng, không thể đăng ký tạm trú ở nơi mới. Ngày 16/10/2026 anh khai báo tạm vắng với Công an xã Giao Thủy, ghi thời gian từ 20/10/2026 đến 20/12/2027, lý do và địa chỉ nơi đến (tàu cá, cảng cá Ninh Cơ).
| Lưu ý khi khai báo tạm vắng | – Ưu tiên khai trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công để có dữ liệu điện tử. | – Khi đến nơi ở mới từ 30 ngày trở lên và có chỗ ở hợp pháp, đăng ký tạm trú theo quy định. | – Về lại nơi cư trú sớm hơn dự kiến thì thông báo cơ quan đăng ký cư trú. | – Giữ thông tin liên lạc để cơ quan đăng ký cư trú liên hệ khi cần. |
Kết luận
Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất năm 2026 là Mẫu CT03 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, dùng cho các trường hợp tại Điều 31 Luật Cư trú; nên khai qua VNeID hoặc Cổng dịch vụ công. Tải Mẫu 1 tại Mục 2.2 và viết theo hướng dẫn Mục 3. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |