1 Các mẫu giấy ủy quyền chia thành 3 nhóm
Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu giấy/hợp đồng ủy quyền thông dụng.
Tùy công việc, bạn chọn loại ủy quyền phù hợp. Ủy quyền cá nhân, nhận tiền, giải quyết công việc hành chính thường chỉ cần chứng thực chữ ký; còn ủy quyền định đoạt tài sản (nhà đất) bắt buộc lập hợp đồng ủy quyền có công chứng.
2 Nhóm A - Giấy ủy quyền cá nhân
1. Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân
Mẫu phổ biến nhất, dùng khi một người nhờ người khác thay mình làm một việc cụ thể (nộp/nhận hồ sơ, làm thủ tục hành chính…). Ghi rõ thông tin hai bên, nội dung và thời hạn ủy quyền.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân.
↓ Tải Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân: Mẫu 1
↓ Tải Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân: Mẫu 2
2. Giấy ủy quyền nhận tiền (lương, lương hưu, trợ cấp)
Dùng khi nhờ người thân nhận hộ lương, lương hưu, trợ cấp. Đây là trường hợp được chứng thực chữ ký vì không có thù lao và không liên quan tài sản (Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP).
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy ủy quyền nhận tiền, lương hưu.
↓ Tải Giấy ủy quyền nhận tiền / lương hưu: Nhận tiền (chung)
↓ Tải Giấy ủy quyền nhận tiền / lương hưu: Nhận lương hưu
3. Giấy ủy quyền nhận hàng, nhận hộ giấy tờ
Dùng khi nhờ người khác lấy hàng hóa, nhận bưu phẩm, nhận hộ giấy tờ. Cũng thuộc nhóm được chứng thực chữ ký.
↓ Tải Giấy ủy quyền lấy hàng / nhận hộ
3 Nhóm B - Giấy ủy quyền doanh nghiệp, hành chính
4. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
Doanh nghiệp ủy quyền cho nhân viên/cá nhân thay mặt giải quyết công việc, ký giấy tờ (đại diện theo ủy quyền - Điều 138 BLDS 2015). Do người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu; thường không cần công chứng.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân.
↓ Tải Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân: Mẫu 1
↓ Tải Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân: Mẫu 2
5. Giấy ủy quyền đăng ký kinh doanh, nộp hồ sơ
Dùng khi ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đăng ký thuế. Với thủ tục thuế có mẫu 41/UQ-ĐKT riêng.
↓ Tải Giấy ủy quyền đăng ký / nộp hồ sơ
6. Giấy ủy quyền giải quyết công việc (mẫu chung)
Bản dùng chung, linh hoạt cho nhiều tình huống hành chính, dân sự thông thường. Điền nội dung công việc và thời hạn cụ thể.
↓ Tải Giấy ủy quyền giải quyết công việc
4 Nhóm C - Ủy quyền liên quan tài sản (phải công chứng)
7. Hợp đồng ủy quyền nhà đất (bán, quản lý)
Khi ủy quyền bán, cho thuê, quản lý, định đoạt nhà đất, phải lập hợp đồng ủy quyền có công chứng (không dùng giấy ủy quyền chứng thực chữ ký).
↓ Tải Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
8. Hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ, giấy tờ đất
Dùng khi ủy quyền cho người khác thay mặt làm thủ tục cấp/sang tên sổ đỏ, hoàn thiện giấy tờ đất. Nên công chứng để bảo đảm giá trị pháp lý.
↓ Tải Hợp đồng ủy quyền làm giấy tờ đất
9. Hợp đồng ủy quyền (mẫu chung)
Bản hợp đồng ủy quyền đầy đủ điều khoản (Điều 562–569 BLDS 2015): nội dung, thù lao, thời hạn, quyền – nghĩa vụ và điều kiện chấm dứt. Dùng cho công việc quan trọng, cần ràng buộc chặt.
5 Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Giấy ủy quyền | Hợp đồng ủy quyền |
| Bản chất | Hành vi đơn phương | Thỏa thuận hai bên (Điều 562 BLDS) |
| Người ký | Chủ yếu bên ủy quyền | Cả hai bên cùng ký |
| Ràng buộc | Không bắt buộc bên nhận thực hiện | Bên nhận có nghĩa vụ thực hiện |
| Thù lao | Thường không | Có thể có nếu thỏa thuận |
| Dùng khi | Việc đơn giản, phạm vi hẹp | Việc quan trọng, có ràng buộc / công chứng |
Lưu ý: Bộ luật Dân sự 2015 không có điều luật định nghĩa riêng “giấy ủy quyền”; đây là văn bản hình thành từ thực tiễn, còn “hợp đồng ủy quyền” được quy định tại Điều 562–569.
6 Giấy ủy quyền có cần công chứng, chứng thực không?
Tùy nội dung ủy quyền. Có ba mức: không cần thủ tục gì, chứng thực chữ ký, hoặc lập hợp đồng ủy quyền công chứng.
| Khi nào được CHỨNG THỰC CHỮ KÝ giấy ủy quyền? | Theo Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP: giấy ủy quyền được chứng thực chữ ký khi đủ 3 điều kiện - không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền, và không liên quan việc chuyển quyền sở hữu/sử dụng tài sản. | Áp dụng cho: ủy quyền nộp/nhận hộ hồ sơ, giấy tờ; nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp; nhờ trông nom nhà cửa; vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội. | Ngoài các trường hợp trên - đặc biệt ủy quyền liên quan nhà đất, định đoạt tài sản - phải lập HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN và công chứng. | Từ 01/11/2025 (NĐ 280/2025/NĐ-CP): chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã bất kỳ hoặc phòng/văn phòng công chứng (đã bỏ Phòng Tư pháp cấp huyện). |
7 Thời hạn và cách chấm dứt ủy quyền
Thời hạn ủy quyền: do các bên thỏa thuận; nếu không ghi rõ thì mặc định 1 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563 BLDS 2015).
Đơn phương chấm dứt (Điều 569 BLDS 2015):
• Ủy quyền có thù lao: bên ủy quyền được chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao tương ứng phần công việc đã làm và bồi thường thiệt hại; bên được ủy quyền cũng được chấm dứt nhưng phải bồi thường.
• Ủy quyền không thù lao: mỗi bên được chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
• Khi chấm dứt, bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết; nếu không, giao dịch với người thứ ba (ngay tình) vẫn có hiệu lực.
8 Cách viết và lưu ý khi làm giấy ủy quyền
• Ghi đủ thông tin hai bên: họ tên, ngày sinh, số CCCD, địa chỉ; với công ty ghi tên, MST, người đại diện.
• Nội dung ủy quyền phải cụ thể, rõ phạm vi công việc - tránh ghi chung chung dễ bị lạm quyền.
• Ghi rõ thời hạn ủy quyền và điều kiện chấm dứt.
• Chọn đúng hình thức: chứng thực chữ ký (việc đơn giản) hay hợp đồng ủy quyền công chứng (tài sản, nhà đất).
• Ký, ghi rõ họ tên; công ty đóng dấu; giữ lại một bản để đối chiếu.
Kết luận
Trên đây là bộ mẫu giấy ủy quyền thông dụng nhất 2026 kèm ảnh mẫu và link tải file Word. Hãy phân biệt rõ giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền, chọn đúng hình thức chứng thực/công chứng và ghi nội dung cụ thể để bảo vệ quyền lợi của mình.
Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp. Vui lòng đối chiếu quy định hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền/công chứng viên trước khi áp dụng.