1. Ai ra quyết định công nhận đảng viên chính thức?
Sau khi chi bộ ra nghị quyết đề nghị công nhận chính thức (Mẫu 13-KNĐ) và đảng ủy cơ sở có nghị quyết đề nghị (Mẫu 15-KNĐ), cấp ủy có thẩm quyền xem xét và ban hành quyết định công nhận đảng viên chính thức. Quyết định là căn cứ để ghi vào hồ sơ đảng viên, sổ danh sách đảng viên và tính tuổi đảng.
Hình 1. Phân biệt Mẫu 16-KNĐ và Mẫu 16A-KNĐ, ví dụ mốc thời gian
| Trường hợp | Ai quyết định | Mẫu |
| Thông thường | Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng | 16-KNĐ |
| Đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên | Tập thể đảng ủy (ban chấp hành đảng bộ cơ sở) | 16A-KNĐ |
| Cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khi có thẩm quyền) | Tập thể thường trực cấp ủy | Theo hướng dẫn cấp ủy |
| ⚖ Quy định 20-QĐ/TW ngày 08/4/2026 (thi hành Điều lệ Đảng) | Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị công nhận chính thức, cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét, quyết định. | Đảng ủy cơ sở được ủy quyền thì tập thể đảng ủy xem xét, quyết định; cấp ủy cấp trên thì ban thường vụ xem xét, quyết định. |
2. Tải mẫu quyết định công nhận đảng viên chính thức
Kinh tế và Pháp luật biên soạn Mẫu 16-KNĐ, Mẫu 16A-KNĐ theo nội dung Hướng dẫn 38-HD/BTCTW, bổ sung căn cứ Quy định 20-QĐ/TW, kèm bản ghi sẵn cho đảng viên dự bị là giáo viên. Mỗi mẫu nằm gọn 1 trang A4.
Hình 2. Mẫu quyết định công nhận đảng viên chính thức (kinhtevaphapluat.vn)
⬇ Mẫu theo Hướng dẫn 38:Mẫu 16-KNĐ (Mẫu 1)
⬇ Mẫu theo Hướng dẫn 38: Mẫu 16A-KNĐ (Mẫu 2)
3. Cách ghi quyết định (Mẫu 16-KNĐ)
Hình 3. Các phần phải ghi trong Mẫu 16-KNĐ
| Phần | Cách ghi |
| Tiêu đề, số | Đảng bộ, đảng ủy ban hành; số …-QĐ/ĐU (hoặc ký hiệu của cấp ủy); địa danh, ngày ký |
| Căn cứ | Điều 5 Điều lệ Đảng; Quy định 20-QĐ/TW; nghị quyết của chi bộ và đảng ủy cơ sở (số, ngày) |
| Điều 1 | Họ tên, ngày sinh, quê quán; ngày kết nạp (hoặc kết nạp lại); ngày được công nhận chính thức |
| Ngày chính thức | Ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị (VD: kết nạp 15/9/2025 → chính thức 15/9/2026) |
| Điều 2 | Ban xây dựng Đảng (ban tổ chức), đảng ủy cơ sở, chi bộ và đảng viên thi hành |
| Ký | T/M Ban Thường vụ – Bí thư hoặc Phó Bí thư; ký, đóng dấu |
4. Quyết định ghi sẵn
Hình 4. Quyết định công nhận đảng viên chính thức ghi sẵn
| Sau khi có quyết định | – Chi bộ công bố quyết định tại kỳ sinh hoạt gần nhất. | – Bổ sung quyết định vào hồ sơ đảng viên; cập nhật sổ danh sách đảng viên và cơ sở dữ liệu đảng viên. | – Đảng viên tiếp tục sinh hoạt với đầy đủ quyền của đảng viên chính thức, kể cả quyền biểu quyết. |
5. Mẫu 16A-KNĐ của đảng ủy cơ sở được ủy quyền
Khi được cấp ủy cấp trên ủy quyền quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên, đảng ủy cơ sở tự ra quyết định công nhận chính thức theo Mẫu 16A-KNĐ, in trên nền hoa văn. Khác với Mẫu 16-KNĐ, quyết định phải dẫn quyết định ủy quyền và do ban chấp hành đảng bộ (tập thể đảng ủy) quyết định.
Hình 5. Mẫu 16A-KNĐ – những điểm khác so với Mẫu 16-KNĐ
Hình 6. Mẫu 16A-KNĐ kèm Hướng dẫn 38-HD/BTCTW
- Dùng Mẫu 16A-KNĐ khi đảng ủy chưa được ủy quyền – quyết định sai thẩm quyền.
- Ghi ngày công nhận chính thức là ngày ký quyết định hoặc ngày chi bộ họp.
- Ghi “Ban Thường vụ quyết định” trên Mẫu 16A-KNĐ (đúng phải là Ban Chấp hành).
- Thiếu số, ngày của nghị quyết chi bộ hoặc quyết định ủy quyền ở phần căn cứ.
Kết luận
Quyết định công nhận đảng viên chính thức dùng Mẫu 16-KNĐ khi ban thường vụ cấp ủy cấp trên quyết định, hoặc Mẫu 16A-KNĐ khi đảng ủy cơ sở được ủy quyền; ngày công nhận là ngày hết 12 tháng dự bị. Tải mẫu miễn phí ở trên và theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu công tác đảng viên mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 01/10/2026. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đảng viên chính thức thực hiện theo hướng dẫn của cấp ủy có thẩm quyền. |