1. Căn cứ pháp lý của quyết định cho thuê đất
Việc Nhà nước cho thuê đất thực hiện theo Luật Đất đai 2024 (hiệu lực từ 01/8/2024), Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp (hiệu lực từ 01/7/2025). Từ ngày này, thẩm quyền của cấp huyện chuyển cho Chủ tịch UBND cấp xã, trình tự thủ tục và biểu mẫu áp dụng theo các Phụ lục của Nghị định 151/2025.
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – khoản 1, 2, 3 Điều 120 (cho thuê đất) | “1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này. | 2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng; c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở. | 3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này; b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm; c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.” |
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – khoản 1, khoản 2 Điều 123 (thẩm quyền) | “1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước; b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. | 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.” |
| ⚖ Nghị định 151/2025/NĐ-CP – điểm m khoản 1 Điều 5; điểm d khoản 1 Điều 9 (thẩm quyền sau ngày 01/7/2025) | Điều 5: “1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm: … m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; …” | Điều 9: “1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm: … d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai;” | Theo nội dung đính chính kèm Nghị định: bỏ cụm từ “điểm c khoản 1 và” tại điểm m khoản 1 Điều 5; bổ sung cụm từ “, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này.” sau cụm từ “Luật Đất đai” tại điểm d khoản 1 Điều 9. |
| ⚖ Nghị định 151/2025/NĐ-CP – Mục I Phần III Phụ lục I (trình tự cho thuê đất, trích) | “b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện: … – Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê rừng. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này …; | c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê rừng;” | “4. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.” |
| ⚖ Nghị định 151/2025/NĐ-CP – khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 21 (hiệu lực) | “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. | 2. Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. | 4. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành … c) … các Điều 20, 21, 23, 44, 45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66, 68, 73, 106, 107 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;” |
Điều 44 Nghị định 102/2024 là điều quy định trình tự cho thuê đất kèm dự thảo quyết định theo Mẫu số 04a, 04b, 04c. Vì điều này đã hết hiệu lực từ 01/7/2025, quyết định cho thuê đất soạn theo Mẫu số 06 Nghị định 151/2025.
Hình 1. Trình tự ban hành quyết định cho thuê đất và thẩm quyền
2. Tải mẫu quyết định cho thuê đất 2026
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mỗi mẫu có một ảnh minh họa và hai link (.doc, .docx) cùng nội dung.
2.1. Mẫu số 06 – Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Mẫu quyết định cho thuê đất đang áp dụng, ban hành kèm Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Một mẫu dùng chung cho giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng; người soạn chọn phần “cho … thuê … m² đất” và xóa các phần không dùng. Hai link là cùng một mẫu (.doc và .docx).
Hình 2. Mẫu số 06 – Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 06 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 06 (Mẫu 2)
2.2. Mẫu số 07 – Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
Dùng khi người đang thuê đất chuyển từ thuê đất trả tiền hằng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ngược lại; có mục nội dung điều chỉnh và giá đất tính tiền phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả.
Hình 3. Mẫu số 07 – Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 07 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 07 (Mẫu 2)
2.3. Mẫu số 08 – Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất
Dùng khi cần sửa nội dung quyết định cho thuê đất đã ban hành (tên người thuê, diện tích, vị trí, mục đích, thời hạn…); ghi rõ số, ngày của quyết định được điều chỉnh và từng nội dung “điều chỉnh … thành …”.
Hình 4. Mẫu số 08 – Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 08 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 08 (Mẫu 2)
3. Cách viết quyết định cho thuê đất và lỗi cần tránh
Hình 5. Mẫu số 06 – cách viết phần đầu và Điều 1
Hình 6. Mẫu số 06 – cách viết Điều 2, Điều 3 và phần ký
| Mục | Cách viết |
| Cơ quan, số, ngày | “ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ …” hoặc “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …”; số …/QĐ-UBND; địa danh, ngày ký |
| Trích yếu, chức danh | “Về việc cho … thuê đất”; “CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/TỈNH …” – chỉ chọn một cấp |
| Căn cứ | Luật Đất đai 2024; Nghị định 102/2024, 151/2025; căn cứ cho thuê theo Điều 116 (kế hoạch/quy hoạch sử dụng đất, văn bản chấp thuận đầu tư, kết quả đấu giá…); tờ trình của cơ quan chuyên môn |
| Điều 1 – người thuê, diện tích | Tên, địa chỉ người thuê (tổ chức ghi theo giấy tờ thành lập; cá nhân ghi số định danh); diện tích m²; địa chỉ thửa đất theo xã/phường, tỉnh/thành phố |
| Mục đích, thời hạn | Loại đất theo mục đích sử dụng; thời hạn “… năm, kể từ ngày … đến ngày …” |
| Vị trí, ranh giới | Số tờ trích lục/trích đo, tỷ lệ, đơn vị lập, ngày lập; số thửa, số tờ bản đồ |
| Hình thức, phương thức | Trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê (khoản 2, 3 Điều 120); đấu giá (Điều 125), đấu thầu (Điều 126) hoặc không đấu giá, không đấu thầu (Điều 124) |
| Giá đất | Ghi giá theo bảng giá đất; tính theo giá đất cụ thể thì không ghi (có quyết định phê duyệt giá riêng); trúng đấu giá ghi theo kết quả đấu giá |
| Điều 2, Điều 3 | Phân công cơ quan xác định giá, thu tiền, bàn giao đất, cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ; hiệu lực từ ngày ký |
| Ký | “CHỦ TỊCH” ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; nơi nhận gồm người thuê đất và cơ quan thuế |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Điều 2 của Mẫu số 06 đánh số lẫn lộn “1 …”, “2 …”, “3.”, “4…”, “5 …”, “6 …”, “7.” – số 1, 2, 5, 6 trùng với số chú thích, dễ đọc nhầm; khi soạn nên đánh lại 1., 2., 3. … | – Chú thích 6 chỉ hướng dẫn ghi thời hạn “đối với trường hợp giao đất có thời hạn”; thuê đất luôn có thời hạn nên phải ghi đủ ngày bắt đầu và ngày kết thúc. | – Dòng chức danh in sẵn “CẤP TỈNH/CẤP XÃ…”: phải chọn một cấp và ghi tên cụ thể; không để nguyên cả hai. | – Mẫu số 06 dùng chung cho 5 trường hợp: xóa các phần “giao đất”, “chuyển mục đích”, “mục đích sử dụng rừng”, “Căn cứ Luật Lâm nghiệp” nếu chỉ cho thuê đất. | – Không dùng Mẫu số 04b ban hành kèm Nghị định 102/2024: mẫu này ghi địa danh “huyện/quận/thị xã”, “thị trấn” và ký “TM. ỦY BAN NHÂN DÂN”; từ 01/7/2025 thẩm quyền thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân, chính quyền địa phương chỉ còn cấp tỉnh và cấp xã. | – Không nhầm quyết định cho thuê đất với hợp đồng thuê đất: quyết định là văn bản hành chính của Chủ tịch UBND; hợp đồng thuê đất được ký sau quyết định, giữa cơ quan nhà nước và người thuê. | – Không nhầm cho thuê đất (Nhà nước cho thuê) với việc người dân cho thuê lại quyền sử dụng đất của mình – trường hợp sau dùng hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, không có quyết định. |
4. Ví dụ quyết định cho thuê đất đã điền
Hình 7. Ví dụ quyết định cho thuê đất của Chủ tịch UBND xã (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ, ông H trúng đấu giá thuê 1.500 m² đất thương mại, dịch vụ với đơn giá 45.000 đồng/m²/năm, trả tiền hằng năm: 1.500 × 45.000 = 67.500.000 đồng/năm. Vì là cá nhân nên Chủ tịch UBND xã ký quyết định.
| Lưu ý khi nhận quyết định cho thuê đất | – Kiểm tra tên, số định danh, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, thời hạn có khớp với đơn và trích lục bản đồ địa chính. | – Nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế; quyết định chỉ là bước đầu, sau đó còn ký hợp đồng thuê đất, bàn giao đất trên thực địa và cấp Giấy chứng nhận. | – Muốn đổi hình thức trả tiền thuê đất thì đề nghị ban hành quyết định chuyển hình thức (Mẫu số 07); sai sót, thay đổi nội dung thì đề nghị quyết định điều chỉnh (Mẫu số 08). | – Theo dõi văn bản mới: Nghị định 151/2025 được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027. |
Kết luận
Quyết định cho thuê đất năm 2026 soạn theo Mẫu số 06 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh (tổ chức) hoặc Chủ tịch UBND cấp xã (cá nhân) ký. Khi viết cần chọn đúng cấp, xóa phần không dùng, ghi đủ thời hạn, hình thức trả tiền thuê, phương thức cho thuê và giá đất. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu đất đai mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Nghị định 151/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung trước khi áp dụng. |