1. Khi nào phải thông báo khởi công xây dựng?
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP (ban hành 15/6/2026, quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình) cùng có hiệu lực từ 01/7/2026. Theo đó, trước khi khởi công, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương; cơ quan này cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Hình 1. Điều kiện khởi công xây dựng từ 01/7/2026
| ⚖ Điều kiện khởi công và thông báo khởi công | Khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025: khởi công khi có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc theo tiến độ; có giấy phép xây dựng (công trình phải có giấy phép theo Điều 43); có bản vẽ thi công được phê duyệt; đã ký hợp đồng thi công; đã gửi thông báo khởi công bằng văn bản hoặc trực tuyến. | Khoản 2 Điều 48: công trình khẩn cấp, cấp bách, dự án đầu tư công đặc biệt, công trình khởi công sớm theo quyết định của Thủ tướng chỉ cần điều kiện về mặt bằng. | Khoản 3 Điều 48: nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần có giấy phép xây dựng (nếu phải có) và xây dựng trên đất ở hợp pháp; không phải gửi thông báo khởi công. | Điều 12 Nghị định 207/2026/NĐ-CP: chủ đầu tư gửi thông báo theo mẫu Phụ lục V; công trình được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng gửi kèm hồ sơ theo khoản 3 Điều 43. |
2. Tải mẫu thông báo khởi công xây dựng
Hai mẫu dưới đây do Ban biên tập soạn theo quy định áp dụng từ 01/7/2026.
2.1. Thông báo khởi công xây dựng theo Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)
Gồm 8 nội dung: tên công trình và dự án; mã định danh dự án, công trình; địa điểm; chủ đầu tư; người phụ trách trực tiếp; quy mô; danh sách nhà thầu; ngày khởi công, hoàn thành dự kiến; kèm mục hồ sơ gửi kèm với công trình miễn giấy phép.
Hình 2. Thông báo khởi công xây dựng theo Phụ lục V (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | …(1)… Số: …/… – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. …, ngày … tháng … năm … THÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. Kính gửi: …(2)…; …(3)… | 1. Tên hạng mục công trình, công trình thuộc dự án … 2. Mã định danh dự án (4), mã định danh công trình (5). 3. Địa điểm xây dựng. 4. Tên, địa chỉ chủ đầu tư. 5. Cá nhân phụ trách trực tiếp, điện thoại. | 6. Quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu, công năng. 7. Nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án. 8. Ngày khởi công, hoàn thành dự kiến. Hồ sơ gửi kèm (6). | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu). Ghi chú (1)–(6). |
2.2. Thông báo thi công nhà ở gửi tổ dân phố, hộ liền kề (Ban biên tập soạn)
Nhà ở riêng lẻ không phải gửi thông báo khởi công cho cơ quan nhà nước, nhưng chủ nhà nên thông báo cho tổ dân phố và hộ liền kề: địa điểm, giấy phép, quy mô, thời gian và giờ thi công, đơn vị thi công, cam kết an toàn, vệ sinh.
Hình 3. Thông báo thi công nhà ở gửi tổ dân phố, hộ liền kề (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu, tiêu ngữ. …, ngày … tháng … năm … THÔNG BÁO Về việc khởi công xây dựng nhà ở. Kính gửi: Ban điều hành tổ dân phố/thôn …; các hộ gia đình liền kề. | Thông tin chủ nhà. Bảng: địa điểm (thửa đất, tờ bản đồ); giấy phép xây dựng; quy mô; thời gian thi công; giờ thi công; đơn vị thi công. | Cam kết che chắn, an toàn, vệ sinh, không lấn chiếm lối đi chung, phối hợp xử lý khi ảnh hưởng công trình liền kề. CHỦ NHÀ (ký, ghi rõ họ tên). |
3. Cách ghi thông báo khởi công xây dựng
Hình 4. Thông báo khởi công xây dựng (Phụ lục V NĐ 207/2026): cách ghi
| Phần | Cách ghi |
| Chủ đầu tư, số (1) | Tên chủ đầu tư; số văn bản; địa danh, ngày ký (trước ngày khởi công) |
| Kính gửi (2), (3) | Sở Xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng nơi có công trình; cơ quan có liên quan (Ủy ban nhân dân cấp xã, ban quản lý khu công nghiệp…) |
| Mục 1–5 | Tên công trình, dự án; mã định danh dự án, công trình (4), (5); địa điểm theo địa giới hành chính mới; chủ đầu tư; người phụ trách, điện thoại |
| Mục 6–7 | Quy mô, cấp công trình, thông số chính, công năng; tên các nhà thầu chính, nhà thầu phụ |
| Mục 8, hồ sơ kèm (6) | Ngày khởi công, hoàn thành dự kiến; công trình miễn giấy phép xây dựng gửi kèm hồ sơ theo khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng |
| Ký | Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu |
| Lưu ý khi viết | – Gửi thông báo trước ngày khởi công; ngày khởi công phải sau khi đủ các điều kiện tại Điều 48 Luật Xây dựng. | – Công trình miễn giấy phép mà gửi thông báo không kèm hồ sơ theo khoản 3 Điều 43 là thiếu sót thường gặp. | – Thay đổi nhà thầu, ngày hoàn thành sau khi đã gửi thông báo thì nên gửi văn bản cập nhật cho cơ quan đã nhận. |
4. Ví dụ thông báo đã điền
Hình 5. Ví dụ thông báo khởi công xây dựng đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Đăng được cấp Giấy phép xây dựng số 112/GPXD ngày 20/10/2026 cho nhà kho 2.400 m² và văn phòng 03 tầng tại Cụm công nghiệp Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Ngày 05/11/2026, Công ty gửi Thông báo số 18/TB-HĐ cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân phường Cẩm Thành, ghi đủ mã định danh dự án, công trình, 5 nhà thầu chính, khởi công 15/11/2026 và hoàn thành dự kiến 30/6/2027.
Kết luận
Từ 01/7/2026, thông báo khởi công xây dựng lập theo Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP, ghi đủ mã định danh dự án, công trình và gửi trước khi khởi công; nhà ở riêng lẻ không phải gửi. Tải mẫu tại Mục 2. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu xây dựng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 18/10/2026. Đối chiếu văn bản gốc Nghị định 207/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Sở Xây dựng địa phương. |