1. Quy định lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài. Việc lập thực hiện theo pháp luật nước sở tại; sau khi lập, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trong nước theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (kế thừa quy định tại Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực) và biểu mẫu Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Hình 1. Lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: các mốc cần nhớ
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. | Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo (Mẫu số 18) đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ tương đương. | Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. | Trường hợp có chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài để hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thêm thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu tư. |
2. Tải mẫu thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Nghị quyết lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (Ban biên tập soạn)
Nghị quyết của Hội đồng quản trị công ty cổ phần: tên, địa chỉ, nội dung hoạt động, người đứng đầu; giao gửi Mẫu số 18 trong 30 ngày.
Hình 2. Nghị quyết lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | CÔNG TY CỔ PHẦN … HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ. Số: …/NQ-HĐQT. NGHỊ QUYẾT Về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. | Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều lệ, biên bản họp. Điều 1. Tên, địa chỉ, nội dung hoạt động, người đứng đầu. Điều 2. Thủ tục nước sở tại, gửi Mẫu số 18 trong 30 ngày. Điều 3. Hiệu lực. | TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ – CHỦ TỊCH (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu). |
2.2. Danh mục giấy tờ kèm thông báo (Ban biên tập soạn)
Bảng tự kiểm tra giấy tờ và mốc thời gian 30 ngày, 03 ngày làm việc.
Hình 3. Danh mục giấy tờ kèm thông báo (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | DANH MỤC GIẤY TỜ KÈM THÔNG BÁO: (1) Mẫu số 18; (2) bản sao giấy chứng nhận hoạt động do nước ngoài cấp; (3) nghị quyết, quyết định lập; (4) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (nếu có); (5) văn bản ủy quyền. | Mốc thời gian: ngày lập chính thức → hạn 30 ngày → ngày nộp → cập nhật 03 ngày làm việc. |
2.3. Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài
Mẫu hiện hành tại Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC (không thuộc các mẫu được thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC); thay Phụ lục II-9 của các thông tư cũ.
Hình 4. Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu 4)
3. Cách ghi Mẫu số 18
Hình 5. Mẫu số 18 – Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: cách ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính |
| Doanh nghiệp | Tên doanh nghiệp bằng chữ in hoa; mã số doanh nghiệp/mã số thuế |
| 1. Tên | Tên tại nước ngoài (chữ in hoa), tên tiếng Việt và tên viết tắt (nếu có) |
| 2. Địa chỉ | Địa chỉ đầy đủ ở nước ngoài; điện thoại, thư điện tử, website (nếu có) |
| 3. Giấy chứng nhận | Số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan nước ngoài cấp |
| 4. Ngành nghề/nội dung | Chi nhánh ghi ngành, nghề kinh doanh; văn phòng đại diện ghi nội dung hoạt động |
| 5. Người đứng đầu | Họ tên in hoa, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu; địa chỉ liên lạc, quốc gia |
| Ký | Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi họ tên |
| Lưu ý khi nộp | – Mẫu số 18 không bị thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC; tiếp tục dùng mẫu Thông tư 68/2025/TT-BTC. | – Không dùng Phụ lục II-9 của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hoặc Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT. | – Giấy tờ nước ngoài nên kèm bản dịch tiếng Việt để cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu. |
4. Ví dụ nghị quyết đã điền
Hình 6. Ví dụ nghị quyết lập văn phòng đại diện ở nước ngoài đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Ngày 05/9/2026, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cà phê Tây Nguyên Xanh (Đắk Lắk) quyết nghị lập văn phòng đại diện tại Singapore để xúc tiến thương mại. Văn phòng được cơ quan Singapore chấp thuận ngày 01/10/2026; công ty gửi Mẫu số 18 kèm bản sao giấy chứng nhận đến cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh Đắk Lắk chậm nhất ngày 31/10/2026.
Kết luận
Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài lập theo Mẫu số 18 Thông tư 68/2025/TT-BTC, gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong 30 ngày kể từ ngày chính thức lập. Tải mẫu tại Mục 2. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 19/10/2026. Đối chiếu văn bản gốc Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC khi thực hiện. |