Thông Báo Về Việc Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức, Tải File Word

Super Admin •Cập nhật: 18/10/2026
Mẫu số 2 thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP; thời hạn thông báo 06 tháng, tuổi nghỉ hưu 2026 – 2027, lùi thời điểm nghỉ hưu, tải file Word.

1. Thời điểm, thủ tục nghỉ hưu của công chức

Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (áp dụng từ 01/7/2025, hướng dẫn Luật Cán bộ, công chức 2025) dành Điều 61 – 63 cho thời điểm nghỉ hưu, thông báo và quyết định nghỉ hưu, kèm Mẫu số 2 (thông báo) và Mẫu số 3 (quyết định).

Hình 1. Trình tự cho công chức nghỉ hưu

⚖ Điều 61 – 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (tóm lược)Điều 61: thời điểm nghỉ hưu thực hiện theo pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội; được lùi không quá 01 tháng (trùng Tết Nguyên đán; vợ/chồng, bố, mẹ, con từ trần hoặc mất tích; thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn), không quá 03 tháng (bệnh nặng, tai nạn có xác nhận của bệnh viện), không quá 06 tháng (bệnh cần chữa trị dài ngày), trừ khi công chức không có nguyện vọng lùi.Điều 62: trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 2.Điều 63: trước 03 tháng, người có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3; cơ quan quản lý phối hợp tổ chức bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ.Tuổi nghỉ hưu (Nghị định 135/2020/NĐ-CP): mỗi năm nam tăng 03 tháng, nữ tăng 04 tháng – năm 2026 nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi; năm 2027 nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng. Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi.


2. Tải mẫu thông báo nghỉ hưu đối với công chức

Mục 2.1, 2.2 là văn bản liên quan do Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là Mẫu số 2 tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Đơn đề nghị lùi thời điểm nghỉ hưu (Ban biên tập soạn)

Công chức đề nghị lùi thời điểm nghỉ hưu theo khoản 3 Điều 61: dẫn chiếu thông báo đã nhận, bảng 3 trường hợp và thời gian lùi tối đa để đánh dấu, thời điểm đề nghị, giấy tờ kèm theo, ý kiến thủ trưởng đơn vị.

Hình 2. Đơn đề nghị lùi thời điểm nghỉ hưu (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1Quốc hiệu, tiêu ngữ. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Lùi thời điểm nghỉ hưu. Kính gửi: (người có thẩm quyền cho nghỉ hưu).Thông tin công chức; Thông báo số … về thời điểm nghỉ hưu. Bảng: trường hợp – thời gian lùi tối đa (01, 03, 06 tháng) – ô chọn.Thời điểm nghỉ hưu đề nghị; giấy tờ kèm theo; cam đoan. Ý KIẾN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ – NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký).


2.2. Danh sách công chức đến tuổi nghỉ hưu (Ban biên tập soạn)

Bảng theo dõi cho bộ phận tổ chức cán bộ: họ tên, ngày sinh, giới tính, chức vụ, tuổi nghỉ hưu theo lộ trình, thời điểm nghỉ hưu, hạn ra thông báo (06 tháng) và quyết định (03 tháng).

Hình 3. Danh sách công chức đến tuổi nghỉ hưu (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.2Tên cơ quan, số …/DS-… – Quốc hiệu, tiêu ngữ. DANH SÁCH Công chức đến tuổi nghỉ hưu năm …Bảng: STT; họ và tên; ngày sinh; giới tính; chức vụ, đơn vị; tuổi nghỉ hưu (1); thời điểm nghỉ hưu; ngày thông báo (2); ngày quyết định (3).Ghi chú lộ trình tuổi nghỉ hưu 2026 – 2027, thời hạn 06 tháng, 03 tháng. NGƯỜI LẬP – THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (ký, đóng dấu).


2.3. Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu số 2)

Mẫu số 2 ban hành kèm Nghị định 170/2025/NĐ-CP: cơ quan quản lý công chức, căn cứ pháp lý, thông tin công chức, thời điểm nghỉ hưu; thông báo giao trực tiếp cho công chức. Dòng căn cứ nghị định để trống số hiệu, khi dùng ghi Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.

Hình 4. Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu số 2)

⬇ Tải mẫu: Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu 2)

3. Cách ghi thông báo (Mẫu số 2)

Hình 5. Thông báo nghỉ hưu đối với công chức (Mẫu số 2 NĐ 170/2025): cách ghi

PhầnCách ghi
(1) Cơ quan, sốTên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức; số thông báo …/TB-…
Ngày ban hànhTrước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng
Kính gửiÔng (bà) – họ tên công chức; thông báo giao trực tiếp cho công chức (2)
Căn cứGiữ các căn cứ trong mẫu; điền số hiệu Nghị định 170/2025/NĐ-CP; căn cứ hồ sơ công chức, hồ sơ bảo hiểm xã hội
Thông tin, thời điểmHọ tên, ngày sinh, chức vụ, đơn vị; thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi theo lộ trình
KýNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ký tên, đóng dấu


Lưu ý khi viết– Tính tuổi nghỉ hưu theo năm đủ tuổi: ví dụ nam sinh tháng 10/1965 đủ 61 tuổi 9 tháng vào tháng 7/2027, nghỉ hưu từ 01/8/2027.– Công chức thuộc trường hợp lùi thời điểm nghỉ hưu thì người có thẩm quyền quyết định lùi, trừ khi công chức không có nguyện vọng.– Viên chức dùng mẫu theo quy định về viên chức, không dùng Mẫu số 2 của Nghị định 170/2025/NĐ-CP.


4. Ví dụ thông báo đã điền

Hình 6. Ví dụ thông báo nghỉ hưu đối với công chức đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: ông Hoàng Văn Tâm, chuyên viên chính Phòng Quản lý đất đai, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị, sinh ngày 10/10/1965. Năm 2027 tuổi nghỉ hưu của nam là 61 tuổi 9 tháng, ông đủ tuổi vào tháng 7/2027 nên thời điểm nghỉ hưu là 01/8/2027. Ngày 15/01/2027 (trước hơn 06 tháng), Giám đốc Sở ký Thông báo số 86/TB-SNNMT theo Mẫu số 2 và giao trực tiếp cho ông Tâm; quyết định nghỉ hưu phải ban hành trước ngày 01/5/2027.

Kết luận

Thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức lập theo Mẫu số 2 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, ban hành trước 06 tháng và giao trực tiếp cho công chức; thời điểm nghỉ hưu tính theo lộ trình tuổi nghỉ hưu tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Tải mẫu tại Mục 2. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 18/10/2026. Trường hợp nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn, cao hơn hoặc nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện theo quy định riêng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu thông báo nghỉ hưu đối với công chức mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số 2 ban hành kèm Nghị định 170/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2025.
2. Phải thông báo nghỉ hưu cho công chức trước bao lâu?
Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu (Điều 62 Nghị định 170/2025/NĐ-CP).
3. Quyết định nghỉ hưu ban hành khi nào?
Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, theo Mẫu số 3 (Điều 63).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →