1. Quy định tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Thủ tục thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; biểu mẫu từ 21/8/2026 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC (thay thế 9 biểu mẫu, trong đó có Mẫu số 27).
Hình 1. Tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp: các mốc cần nhớ
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020: doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. | Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. | Nghị định 168/2025/NĐ-CP: thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không quá 12 tháng; hồ sơ gồm thông báo và nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị. | Thông tư 121/2026/TT-BTC (ban hành và có hiệu lực ngày 21/8/2026): thay Mẫu số 27 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC. |
2. Tải mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Các mục tiếp theo là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh (Ban biên tập soạn)
Văn bản nộp kèm Mẫu số 27 của công ty TNHH hai thành viên trở lên: thời gian tạm ngừng (không quá 12 tháng), lý do, nghĩa vụ thuế, bảo hiểm, hợp đồng; giao gửi thông báo trước 03 ngày làm việc.
Hình 2. Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | CÔNG TY TNHH … Số: …/QĐ-HĐTV – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm ngừng kinh doanh. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN. | Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều lệ, biên bản họp. | Điều 1. Thời gian tạm ngừng (1), lý do. Điều 2. Nghĩa vụ thuế, bảo hiểm, hợp đồng (2). Điều 3. Gửi Mẫu số 27, thông báo khách hàng. Điều 4. Hiệu lực. TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN – CHỦ TỊCH. |
2.2. Thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi khách hàng, đối tác (Ban biên tập soạn)
Thông báo đối ngoại sau khi được xác nhận tạm ngừng: thời gian tạm ngừng, xử lý hợp đồng đang thực hiện, đối chiếu công nợ, không xuất hóa đơn, đầu mối liên hệ.
Hình 3. Thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi khách hàng, đối tác (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | CÔNG TY … Số: …/TB-…. THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng kinh doanh. Kính gửi: Quý khách hàng, đối tác. | 1. Thời gian tạm ngừng, ngày được xác nhận. 2. Hợp đồng đang thực hiện. 3. Công nợ, hóa đơn. 4. Đầu mối liên hệ. 5. Thông báo khi hoạt động trở lại. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu). |
2.3. Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Thông tư 121/2026)
Mẫu hiện hành theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (áp dụng từ 21/8/2026) thay Mẫu số 27 Thông tư 68/2025/TT-BTC; một mẫu dùng chung cho doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, phải kê khai số điện thoại và thư điện tử của người đại diện theo pháp luật.
Hình 4. Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Thông tư 121/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Mẫu 2)
2.4. Mẫu số 27 theo Thông tư 68/2025 (áp dụng đến 20/8/2026)
Bản áp dụng từ 01/7/2025 đến trước ngày 21/8/2026; từ 21/8/2026 đã được thay bằng Mẫu số 27 Thông tư 121/2026/TT-BTC, chỉ dùng để tham khảo, đối chiếu hồ sơ cũ.
Hình 5. Mẫu số 27 theo Thông tư 68/2025 (áp dụng đến 20/8/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo Thông tư 68/2025 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo Thông tư 68/2025 (Mẫu 2)
3. Cách ghi Mẫu số 27
Hình 6. Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh (TT 121/2026): cách ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký |
| Doanh nghiệp | Tên doanh nghiệp bằng chữ in hoa; mã số doanh nghiệp/mã số thuế |
| 1a. Tạm ngừng doanh nghiệp | Từ ngày… đến hết ngày… (không quá 12 tháng), lý do; họ tên, số điện thoại, thư điện tử của tất cả người đại diện theo pháp luật |
| 1b, 1c. Đơn vị phụ thuộc | Tên, mã số chi nhánh/địa điểm kinh doanh (chi nhánh chủ quản nếu có) hoặc văn phòng đại diện; thời gian, lý do tạm ngừng |
| 2. Tiếp tục trước thời hạn | Chỉ kê khai khi kinh doanh trở lại sớm hơn thời hạn đã thông báo: ngày tiếp tục, lý do |
| Ký | Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu chi nhánh ký, ghi họ tên |
| Lưu ý khi nộp | – Hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo, doanh nghiệp tự động kinh doanh trở lại; chỉ thông báo khi tiếp tục trước thời hạn. | – Số điện thoại người đại diện phải trùng với số đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | – Không dùng Mẫu số 27 Thông tư 68/2025/TT-BTC cho hồ sơ nộp từ 21/8/2026. |
4. Ví dụ quyết định đã điền
Hình 7. Ví dụ quyết định tạm ngừng kinh doanh đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty TNHH Nội thất gỗ An Bình (TP. Hồ Chí Minh) bị giảm đơn hàng xuất khẩu. Ngày 18/10/2026, Hội đồng thành viên quyết định tạm ngừng kinh doanh từ 01/11/2026 đến hết 31/10/2027 (12 tháng). Công ty nộp Mẫu số 27 Thông tư 121/2026 kèm quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trước ngày 28/10/2026 và gửi thông báo cho khách hàng, đối tác.
Kết luận
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh từ 21/8/2026 lập theo Mẫu số 27 Thông tư 121/2026/TT-BTC, gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Tải mẫu tại Mục 2. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 19/10/2026. Đối chiếu văn bản gốc Nghị định 168/2025/NĐ-CP (và văn bản sửa đổi) cùng Thông tư 121/2026/TT-BTC khi lập hồ sơ. |
hi nhánh.