1. Thông báo tạm ngừng thi công (chủ đầu tư gửi nhà thầu)
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Thông báo tạm ngừng thi công: thông tin chủ đầu tư, nhà thầu, hợp đồng, lý do, thời gian tạm ngừng (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu thông báo (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu thông báo (Mẫu 2)
1.2. Khi nào dùng
Dùng khi chủ đầu tư (bên giao thầu) yêu cầu nhà thầu tạm ngừng do thay đổi thiết kế, vướng mặt bằng, chất lượng không đạt. Mẫu soạn theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP; khi dùng, sửa căn cứ sang Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP. Hai file cùng nội dung.
2. Công văn tạm dừng thi công (cơ quan quản lý gửi ban quản lý dự án)
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Công văn V/v tạm dừng thi công của cơ quan quản lý gửi ban quản lý dự án (1 trang, .doc)
⬇ Tải mẫu: Mẫu công văn
2.2. Khi nào dùng
Dùng khi cơ quan quản lý cấp trên hoặc người quyết định đầu tư chỉ đạo ban quản lý dự án tạm dừng thi công một hạng mục. File gốc ghi tên cơ quan "Bộ Giao thông vận tải"; sửa tên cơ quan theo thực tế (Bộ Giao thông vận tải đã hợp nhất vào Bộ Xây dựng từ 2025).
3. Mẫu theo Điều 26 Nghị định 210/2026 (Ban biên tập soạn)
3.1. Ảnh mẫu
Hình 3. Thông báo tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng có mục căn cứ, lý do, phạm vi, thời điểm bắt đầu, điều kiện tiếp tục (Ban biên tập soạn)
Các mẫu phổ biến chưa có căn cứ theo quy định mới và thường thiếu thời điểm bắt đầu tạm dừng – yếu tố quyết định có đúng thời gian thông báo theo hợp đồng hay không. Bản Ban biên tập dùng được cho cả bên giao thầu và bên nhận thầu, gồm 7 mục: hợp đồng, căn cứ, lý do, phạm vi, thời điểm, đề nghị, điều kiện tiếp tục.
3.2. Ví dụ cách ghi
Hình 4. Ví dụ nhà thầu tạm dừng vì chậm thanh toán đợt 3 quá 28 ngày, thời gian thông báo 15 ngày theo hợp đồng (dữ liệu giả định)
4. Cách ghi thông báo
| Mục | Cách ghi |
| Số, ngày | Số văn bản, ngày phát hành để tính thời gian thông báo |
| Kính gửi | Bên kia của hợp đồng; đồng gửi tư vấn giám sát nếu có |
| Căn cứ | Điều 85 Luật Xây dựng; Điều 26 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; điều khoản hợp đồng |
| Lý do | Sự kiện cụ thể kèm số liệu (số tiền, ngày đến hạn, văn bản liên quan) |
| Phạm vi, thời điểm | Hạng mục tạm dừng; giờ, ngày bắt đầu sau thời gian thông báo |
| Biện pháp trong thời gian tạm dừng | Bảo vệ công trường, an toàn, bảo quản vật tư |
| Điều kiện tiếp tục | Việc bên kia cần làm và thời hạn thi công lại |
5. Tạm dừng và chấm dứt – các mốc ngày
Hình 5. Mốc 28 ngày tạm dừng, 56 ngày chấm dứt và căn cứ theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Từ 01/7/2026, hợp đồng xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP; các mẫu dẫn Nghị định 37/2015/NĐ-CP cần sửa căn cứ. | Các mốc 28 ngày tại điểm a khoản 2 Điều 26 áp dụng cho hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP; hợp đồng khác theo thỏa thuận và Điều 85 Luật Xây dựng. | Tạm dừng thi công theo yêu cầu của cơ quan nhà nước khi vi phạm trật tự xây dựng, mất an toàn hoặc sự cố công trình thực hiện theo văn bản, quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không phải thông báo giữa các bên hợp đồng. |
Kết luận
Thông báo tạm dừng thi công cần nêu căn cứ theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP, lý do có số liệu, thời điểm bắt đầu sau thời gian thông báo và điều kiện tiếp tục. Theo dõi mốc 28 ngày, 56 ngày để bảo vệ quyền khi tranh chấp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |