1. Quy định thay đổi ngành, nghề kinh doanh
Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Khi bổ sung, bỏ hoặc sửa đổi ngành, nghề, doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Hình 1. Thay đổi ngành, nghề kinh doanh: các mốc cần nhớ
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020: doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. | Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hồ sơ gồm thông báo thay đổi (Mẫu số 12) và nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (kèm biên bản họp với công ty nhiều thành viên); chỉ đổi ngành chính trong danh sách đã đăng ký thì cập nhật thông tin theo khoản 1 Điều 57. | Thông tư 121/2026/TT-BTC (21/8/2026): thay Mẫu số 12 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC. Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực từ 01/7/2025. |
2. Tải mẫu thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Các mục tiếp theo là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Quyết định thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh (Ban biên tập soạn)
Văn bản kèm Mẫu số 12 của công ty TNHH một thành viên: bảng ngành bổ sung (đánh dấu ngành chính), bảng ngành bỏ, giao nộp hồ sơ trong 10 ngày.
Hình 2. Quyết định thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | CÔNG TY TNHH … Số: …/QĐ-CSH. QUYẾT ĐỊNH Về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh. CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY. | Điều 1. Bổ sung ngành, nghề (STT, tên, mã ngành, ngành chính). Điều 2. Bỏ ngành, nghề. Điều 3. Lập Mẫu số 12, nộp trong 10 ngày. Điều 4. Hiệu lực. | CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu). |
2.2. Bảng rà soát ngành, nghề trước khi thông báo (Ban biên tập soạn)
Bảng kiểm tra mã ngành cấp 4, hình thức thêm/bỏ/sửa, ngành có điều kiện, ngành chính sau thay đổi và các điểm cần kiểm tra trước khi nộp.
Hình 3. Bảng rà soát ngành, nghề trước khi thông báo (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | BẢNG RÀ SOÁT NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH: STT, ngành dự kiến, mã cấp 4, thêm/bỏ/sửa, có điều kiện, điều kiện cần đáp ứng. | ☐ Ngành chính sau thay đổi ☐ Nhà đầu tư nước ngoài ☐ Đã có nghị quyết/quyết định ☐ Số điện thoại người đại diện khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia. |
2.3. Mẫu số 12 – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Thông tư 121/2026)
Mẫu hiện hành từ 21/8/2026, thay Mẫu số 12 Thông tư 68/2025/TT-BTC; thay đổi ngành, nghề kê khai tại trang "Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh" (bổ sung, bỏ, sửa đổi chi tiết).
Hình 4. Mẫu số 12 – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Thông tư 121/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 12 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 12 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu 2)
2.4. Phụ lục II-1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Thông tư 01/2021, đã hết hiệu lực)
Mẫu áp dụng đến 30/6/2025; chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ trước đây, không nộp cho hồ sơ mới.
Hình 5. Phụ lục II-1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Thông tư 01/2021, đã hết hiệu lực)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục II-1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
3. Cách ghi trang ngành, nghề Mẫu số 12
Hình 6. Mẫu số 12 (TT 121/2026) – trang thông báo thay đổi ngành, nghề: cách ghi
| Trường hợp | Cách kê khai |
| Bổ sung ngành | Mục 1: tên ngành, mã ngành cấp 4; đánh dấu X nếu là ngành chính |
| Bỏ ngành | Mục 2: tên, mã ngành bỏ khỏi danh sách đã đăng ký |
| Sửa chi tiết ngành | Mục 3: tên ngành được sửa đổi chi tiết, mã ngành |
| Đổi từ ngành này sang ngành khác | Kê khai ngành mới tại mục 1 và ngành cũ tại mục 2 |
| Chỉ đổi ngành chính (không đổi danh sách) | Không kê khai trang này; thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP |
| Bỏ ngành chính, chọn ngành còn lại làm ngành chính | Ngành bị bỏ tại mục 2; ngành chính mới tại mục 3 |
| Lưu ý khi nộp | – Không dùng Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hoặc Mẫu số 12 Thông tư 68/2025/TT-BTC cho hồ sơ nộp từ 21/8/2026. | – Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: doanh nghiệp chỉ hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật chuyên ngành. | – Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. |
4. Ví dụ quyết định đã điền
Hình 7. Ví dụ quyết định thay đổi ngành, nghề kinh doanh đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Ngày 15/10/2026, chủ sở hữu Công ty TNHH Thiết kế nội thất Hải Đăng (Hải Phòng) quyết định bổ sung ngành 4330 (làm ngành chính) và 4759, bỏ ngành 4663. Công ty kê khai mục 1, mục 2 trang ngành, nghề của Mẫu số 12 Thông tư 121/2026, kèm quyết định, nộp chậm nhất ngày 25/10/2026.
Kết luận
Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh hiện lập theo Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC thay cho Phụ lục II-1 trước đây, gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Tải mẫu tại Mục 2. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 19/10/2026. Đối chiếu văn bản gốc Luật Doanh nghiệp, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 121/2026/TT-BTC khi lập hồ sơ. |