1. Khi nào phải nộp Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT
| Trường hợp | Đánh dấu | Khai mục |
| Bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử | Đăng ký mới | 1–5, 7 (6, 8–11 nếu có) |
| Đổi, gia hạn, ngừng chứng thư số | Thay đổi thông tin | 5 |
| Đổi tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn | Thay đổi thông tin | 7 |
| Thêm loại hóa đơn | Thay đổi thông tin | 4 |
| Chuyển hình thức hóa đơn (có mã, không có mã, máy tính tiền) | Thay đổi thông tin | 1, 2, 3 |
| Ủy nhiệm lập hóa đơn | Thay đổi thông tin | 6 |
| Cấp quyền, ủy quyền tra cứu hóa đơn | Thay đổi thông tin | 9, 9a |
| Tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử | Thay đổi thông tin | 10 |
| Tích hợp hóa đơn với chứng từ điện tử | Thay đổi thông tin | 11 |
2. Tải Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT
2.1. Mẫu theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Hình 1. Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT – Thông tư 91/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT – tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử
⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/TH-HĐĐT – bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế
2.2. Ví dụ trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT trình bày lại, ví dụ (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra và quy trình (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra trường hợp nộp, quy trình tiếp nhận (Ban biên tập soạn)
3. Cách khai từng mục
Hình 4. Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT trang 1: thông tin người nộp thuế, hình thức hóa đơn
| Mục | Cách khai |
| Thông tin chung | Tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý; người liên hệ (đại diện theo pháp luật/hộ, cá nhân kinh doanh), ngày sinh, số định danh cá nhân (người nước ngoài: hộ chiếu), điện thoại, địa chỉ, thư điện tử |
| 1. Hình thức hóa đơn | Có mã; khởi tạo từ máy tính tiền có mã; máy tính tiền không có mã; không có mã |
| 2. Hình thức gửi dữ liệu | Có mã miễn phí (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh ở địa bàn khó khăn; cơ quan xử lý tài sản công – khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP); không có mã gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ (khoản 3 Điều 16) |
| 3. Phương thức chuyển dữ liệu | Đầy đủ từng hóa đơn; bảng tổng hợp doanh thu 01/TH-DT; bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn 01/TH-HĐĐT; bảng thông tin chi tiết giao dịch 01/TTGD |
| 4. Loại hóa đơn | GTGT; GTGT tích hợp biên lai; bán hàng; bán hàng tích hợp biên lai; thương mại; nhà cung cấp nước ngoài; bán tài sản công; bán hàng dự trữ quốc gia; loại khác; chứng từ quản lý như hóa đơn |
| 5. Chứng thư số | Tổ chức cấp, số sê-ri, thời hạn, hình thức (thêm mới, gia hạn, ngừng) |
| 6. Ủy nhiệm lập hóa đơn | Loại hóa đơn, ký hiệu, bên ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm, mục đích, thời hạn, thanh toán |
| 7, 8 | Tổ chức cung cấp dịch vụ; đơn vị truyền nhận: tên, mã số thuế, thời gian |
| 9, 9a | Đơn vị hạch toán phụ thuộc cần cấp quyền tra cứu; đơn vị được ủy quyền tra cứu |
| 10 | Đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử: thời gian, tổ chức cung cấp dịch vụ, chứng thư số |
| 11 | Tích hợp hóa đơn điện tử với chứng từ điện tử |
| Ký | Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế |
4. Quy trình tiếp nhận, đối chiếu và rủi ro cao
| Bước | Nội dung |
| 1. Nộp | Qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; trường hợp có mã miễn phí, tổ chức kết nối trực tiếp, tổ chức nước ngoài theo kênh riêng (Hệ thống thông tin quản lý thuế, Cổng Dịch vụ công Quốc gia) |
| 2. Đối chiếu | Trong 01 ngày làm việc, đối chiếu người đại diện với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống định danh và xác thực điện tử (gồm sinh trắc học); sai thì bị không chấp nhận, nêu rõ trường thông tin cần sửa |
| 3. Xác nhận | Xác nhận qua thư điện tử hoặc số điện thoại trong ngày, chậm nhất ngày làm việc tiếp theo |
| 4. Thông báo | Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận Mẫu 01/TB-TNĐT; không thuộc diện rủi ro thì chấp nhận đăng ký |
| 5. Rủi ro cao | Thuộc 1 trong 5 tiêu chí tại Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC: giải trình, bổ sung hoặc bị xác minh thực tế |
| ⚠ Lưu ý | Tiêu chí rủi ro cao gồm: chủ sở hữu, người đại diện liên quan gian lận, mua bán hóa đơn hoặc thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ; trụ sở không có địa chỉ cụ thể hoặc đặt tại căn hộ chung cư không được phép kinh doanh (không áp dụng cá nhân kinh doanh); liên quan doanh nghiệp bỏ địa chỉ, vi phạm hóa đơn; dấu hiệu rủi ro khác cơ quan thuế đã thông báo. Mẫu ban hành theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP không dùng cho hồ sơ từ 01/7/2026. |
5. Ví dụ đăng ký mới
Hình 5. Ví dụ Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT đăng ký mới hóa đơn có mã (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty TNHH Thương mại An Phú mới thành lập, đăng ký sử dụng hóa đơn GTGT điện tử có mã của cơ quan thuế qua một tổ chức cung cấp dịch vụ; khai chứng thư số tại mục 5, tổ chức cung cấp dịch vụ tại mục 7, bỏ trống mục 2, 3 vì không thuộc trường hợp áp dụng; ký số và gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
Kết luận
Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC dùng để đăng ký mới và thay đổi mọi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử; khai đúng hình thức, loại hóa đơn, chứng thư số và chuẩn bị xác nhận thông tin người đại diện để được chấp nhận nhanh. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hóa đơn.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 26/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |