1. Ai phải khai Mẫu 01/CNKD
| Doanh thu năm | Nghĩa vụ | Kỳ khai |
| Từ 01 tỷ đồng trở xuống | Không nộp thuế GTGT, TNCN; thông báo doanh thu Mẫu 01/TKN-CNKD | Không khai 01/CNKD |
| Trên 01 tỷ đến 50 tỷ đồng | Khai thuế GTGT, TNCN và thuế khác (nếu có) | Quý – chỉ tiêu [01b] |
| Trên 50 tỷ đồng | Khai thuế GTGT, TNCN và thuế khác (nếu có) | Tháng – chỉ tiêu [01a] |
| Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần | Khai, nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn | Lần phát sinh – chỉ tiêu [01c] |
Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản không dùng 01/CNKD mà khai Mẫu 01/BĐS. Mẫu 01/CNKD có 5 ô để chọn: nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế; trên thu nhập tính thuế; chỉ kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số không có chức năng đặt hàng, thanh toán; khai thuế khác (TTĐB, tài nguyên, BVMT); đề nghị cấp hóa đơn theo lần phát sinh.
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. | Thông tư 18/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. | Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026: thay thế các Mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS. |
2. Tải Mẫu 01/CNKD
2.1. Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Gồm phần thông tin chung [01]–[07] và 4 phần: A – thuế GTGT, TNCN; B – thuế tiêu thụ đặc biệt; C – thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường; D – hỗ trợ thông tin nộp thuế.
Hình 1. Mẫu số 01/CNKD – Thông tư 50/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/CNKD tờ khai thuế hộ kinh doanh (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/CNKD tờ khai thuế hộ kinh doanh (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/CNKD tờ khai thuế hộ kinh doanh (Mẫu 3)
2.2. Phần A trình bày lại khổ ngang (Ban biên tập soạn)
Phần hộ kinh doanh thường dùng nhất (thuế GTGT, TNCN) trên một trang khổ ngang, dễ in và điền tay để nháp trước khi khai trên hệ thống.
Hình 2. Mẫu 01/CNKD phần A – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra kỳ khai, tỷ lệ thuế (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra kỳ khai, tỷ lệ thuế GTGT, cách tính thuế TNCN (Ban biên tập soạn)
3. Cách khai các chỉ tiêu
Hình 4. Mẫu 01/CNKD phần A: các chỉ tiêu cần khai
| Chỉ tiêu | Cách khai |
| Ô chọn đầu tờ khai | Đánh dấu phương pháp nộp thuế TNCN và các trường hợp áp dụng |
| [01a]/[01b]/[01c] | Tháng (doanh thu trên 50 tỷ), quý (trên 01 tỷ đến 50 tỷ) hoặc lần phát sinh |
| [02], [03] | Lần đầu hoặc bổ sung lần thứ … |
| [04]–[07.1] | Người nộp thuế, MST; tổ chức/cá nhân khai thay, đại lý thuế (nếu có) |
| [08] Tổng doanh thu | Theo từng nhóm ngành (a)–(e) và từng địa điểm kinh doanh |
| [09], [10] | Doanh thu không chịu thuế GTGT; doanh thu chịu thuế suất 0% |
| [11] Thuế GTGT | Doanh thu chịu thuế × tỷ lệ %: phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ 5%; cho thuê tài sản 5%; sản xuất, vận tải 3%; khác 2% |
| [12], [13], [14] | Doanh thu chịu thuế TNCN; doanh thu được trừ (mức 01 tỷ đồng/năm); thuế TNCN phải nộp |
| [18]–[20] | Tổng cộng; số thuế được miễn (nếu có); số thuế còn phải nộp |
Nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế: kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN theo từng địa điểm kinh doanh. Nộp trên thu nhập tính thuế: kê khai doanh thu từng địa điểm, nộp thuế GTGT theo từng địa điểm và tạm nộp thuế TNCN tại trụ sở chính. Có nhiều ngành nghề, địa điểm thì chọn một ngành nghề hoặc địa điểm để trừ 01 tỷ đồng trước theo phương án có lợi nhất; trừ chưa đủ được chọn tiếp ngành nghề, địa điểm khác.
4. Thời hạn, nơi nộp tờ khai
| Nội dung | Quy định |
| Khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (quý III/2026: 31/10/2026) |
| Khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng sau |
| Khai theo lần phát sinh | Trước khi đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã |
| Nơi nộp | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp điện tử qua Cổng thuế điện tử, ứng dụng eTax Mobile |
| Nộp thuế | Cùng hạn nộp tờ khai; ghi theo phần D (hỗ trợ thông tin nộp thuế) |
| ⚠ Lưu ý | Mẫu theo Thông tư 18/2026/TT-BTC đã được thay bằng mẫu theo Thông tư 50/2026/TT-BTC; mẫu theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (thời còn thuế khoán) đã hết hiệu lực. Ví dụ dưới đây dùng tỷ lệ thuế TNCN giả định 0,5% cho phân phối hàng hóa; đối chiếu tỷ lệ hiện hành theo Luật Thuế TNCN 2025 và văn bản hướng dẫn trước khi khai. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ 01/CNKD quý III/2026 – hộ tạp hóa (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: hộ tạp hóa có doanh thu năm dự kiến khoảng 1,6 tỷ đồng, khai theo quý. Quý III/2026 doanh thu 450 triệu đồng; mức trừ 01 tỷ đồng đã dùng 700 triệu ở quý I, II nên quý này được trừ tiếp 300 triệu. Thuế GTGT = 450 triệu × 1% = 4.500.000 đồng; thuế TNCN = (450 – 300) triệu × 0,5% = 750.000 đồng.
Kết luận
Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC dành cho hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm; khai đúng kỳ (quý/tháng/lần phát sinh), từng nhóm ngành và mức trừ 01 tỷ đồng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, mã số thuế đã che bớt. |