1. Khi nào phải khai bổ sung, thời hạn
| Nội dung | Quy định từ 01/7/2026 |
| Căn cứ | Luật Quản lý thuế 2025; Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Khi nào | Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót |
| Thời hạn | 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai, sót |
| Hồ sơ | Tờ khai bổ sung của kỳ (đầy đủ chỉ tiêu) + Mẫu 01/KHBS + Bản giải trình 01-1/KHBS + tài liệu chứng minh |
| Cách nộp | Điện tử qua Cổng thuế điện tử hoặc phần mềm kê khai; chọn tờ khai "Bổ sung" của kỳ cần sửa |
| ⚠ Lưu ý | Nhiều hướng dẫn vẫn ghi thời hạn khai bổ sung 10 năm theo Luật Quản lý thuế 2019. Từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 rút xuống 05 năm; kỳ tính thuế đã quá 05 năm không còn được tự khai bổ sung. |
2. Tải Mẫu 01/KHBS, 01-1/KHBS
2.1. Mẫu số 01/KHBS – Thông tư 89/2026/TT-BTC
Hình 1. Mẫu số 01/KHBS – Tờ khai bổ sung (Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/KHBS – tờ khai bổ sung
2.2. Mẫu số 01-1/KHBS – bản giải trình
Bản giải trình ghi tất cả chỉ tiêu có chênh lệch trên tờ khai, phụ lục so với tờ khai liền kề trước đó (cột 6) và chỉ tiêu thay đổi về số thuế phải nộp, khấu trừ, đề nghị hoàn (cột 7); Mục B kê tài liệu chứng minh.
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01-1/KHBS – bản giải trình khai bổ sung
2.3. Mẫu 01/KHBS trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Mẫu 01/KHBS trình bày lại phần đầu và Mục A.I (Ban biên tập soạn)
2.4. Bảng 5 tình huống khai bổ sung (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Chọn chỉ tiêu 01/KHBS theo tình huống sai sót (Ban biên tập soạn)
3. Chọn chỉ tiêu theo 5 tình huống
| Sai sót | Ghi vào 01/KHBS | Hệ quả |
| Bỏ sót hóa đơn bán ra | A.I.1 – [10] ghi (+); A.I.3 tiền chậm nộp | Nộp số tăng thêm và tiền chậm nộp |
| Kê trùng, kê thừa doanh thu | A.I.1 – [10] ghi (-) | Số nộp thừa bù trừ hoặc hoàn |
| Bỏ sót hóa đơn mua vào | A.II – [12] ghi (+) | Tăng số thuế được khấu trừ |
| Khấu trừ hóa đơn không đủ điều kiện | A.II – [12] ghi (-); tăng phải nộp thì ghi [10] | Có thể phát sinh tiền chậm nộp |
| Giảm số đã đề nghị hoàn / đã được hoàn | A.III – [13]; Mục B thu hồi hoàn | Kèm Quyết định hoàn, Lệnh hoàn |
4. Cách ghi và ví dụ tính tiền chậm nộp
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
| [01] | Ký hiệu mẫu tờ khai khai bổ sung, ví dụ 01/GTGT, 05/KK-TNCN |
| [02] | Mã giao dịch điện tử của tờ khai lần đầu có sai sót |
| [03]–[04] | Kỳ tính thuế; số thứ tự lần bổ sung |
| [05]–[09] | Người nộp thuế; tổ chức làm dịch vụ thủ tục thuế và hợp đồng (nếu có) |
| A.I | Tăng/giảm thuế phải nộp theo tiểu mục [10], phụ lục phân bổ [11], số ngày và tiền chậm nộp |
| A.II, A.III | Tăng/giảm số khấu trừ [12], số đề nghị hoàn [13] |
| B | Số thuế thu hồi hoàn, quyết định và lệnh hoàn, tiền chậm nộp trên số đã hoàn |
Hình 4. Ví dụ 01/KHBS khai bổ sung tăng thuế GTGT tháng 8/2026 (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty phát hiện bỏ sót hóa đơn bán ra 120 triệu đồng (thuế GTGT 10% = 12 triệu đồng) của tháng 8/2026, không thuộc diện gia hạn. Hạn nộp tờ khai tháng 8 là 21/9/2026 (ngày 20/9 là Chủ nhật), nên tiền chậm nộp tính từ 22/9 đến ngày nộp 04/11/2026 là 44 ngày: 12.000.000 × 0,03% × 44 = 158.400 đồng.
Doanh nghiệp được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP: khai bổ sung tăng số phải nộp của kỳ được gia hạn và gửi trước khi hết thời hạn gia hạn thì số tăng thêm cũng được gia hạn, không tính tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn.
5. Khai bổ sung khi đã quyết toán, đang thanh tra
| Tình huống | Cách xử lý |
| Thuế GTGT, chưa nộp quyết toán | Khai bổ sung tờ khai kỳ có sai sót, tổng hợp vào quyết toán |
| Đã nộp tờ khai quyết toán năm | Chỉ khai bổ sung tờ khai quyết toán |
| Thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập | Khai bổ sung quyết toán đồng thời khai bổ sung tờ khai quý có sai sót |
| Cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở | Vẫn được khai bổ sung nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định |
| Đã có kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra | Khai bổ sung theo kết luận; nội dung khác ngoài kết luận vẫn được khai bổ sung |
Kết luận
Từ 01/7/2026, khai bổ sung hồ sơ khai thuế dùng Mẫu 01/KHBS và 01-1/KHBS theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong thời hạn 05 năm; chọn đúng chỉ tiêu [10], [12], [13] theo loại sai sót và tự tính tiền chậm nộp khi tăng thuế. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |