1. Mẫu 04/CNV-TNCN dùng khi nào, thuế suất bao nhiêu
Cá nhân bán phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã… có thu nhập từ chuyển nhượng vốn và phải khai thuế theo từng lần chuyển nhượng. Tờ khai 04/CNV-TNCN cũng dùng cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai với cơ quan thuế và cho tổ chức khai thay, nộp thay. Từ 01/7/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC thay Thông tư 80/2021/TT-BTC và ban hành lại mẫu này với nhiều chỉ tiêu mới.
Hình 1. Mẫu 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021 và Thông tư 89/2026: điểm khác nhau
| ⚖ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – khoản 1, 2, 3 Điều 13 (hiệu lực từ 01/7/2026) | “1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. | 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng. | 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.” |
| ⚖ Thông tư 89/2026/TT-BTC – điểm a.1.1 khoản 5 Điều 22 | “a.1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau: a.1.1.1) Cá nhân cư trú khai theo từng lần phát sinh; a.1.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài; a.1.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.” |
| ⚖ Nghị định 252/2026/NĐ-CP – khoản 1 Điều 10 (trích) | “1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, …” |
| ⚖ Thông tư 89/2026/TT-BTC – Điều 99 (trích) | “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. | … | 3. Thông tư này bãi bỏ: … h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP …” |
2. Tải Mẫu số 04/CNV-TNCN
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1, 2.2 là mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đang áp dụng; Mục 2.3, 2.4 là mẫu đã thay đổi; Mục 2.5 là bảng tính do Ban biên tập soạn.
2.1. Mẫu số 04/CNV-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai 2 trang áp dụng từ 01/7/2026, gồm 4 mục: I. Thông tin cá nhân chuyển nhượng (chỉ tiêu [04]–[20]); II. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ([21]–[26]); III. Tổ chức phát hành chứng khoán hoặc tổ chức nơi cá nhân có vốn góp ([27]–[33]); IV. Chi tiết tính thuế ([34]–[44]).
Hình 2. Mẫu số 04/CNV-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04/CNV-TNCN (Mẫu 1)
2.2. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN – Bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn
Phụ lục khổ ngang kèm tờ khai 04/CNV-TNCN, dùng cho tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay: Mục I chuyển nhượng vốn góp (giá chuyển nhượng, giá vốn, chi phí, thu nhập tính thuế, số thuế từng người), Mục II chuyển nhượng chứng khoán.
Hình 3. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN – Bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 04-1/CNV-TNCN (Mẫu 2)
2.3. Mẫu 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi năm 2025) – đã thay đổi
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | Mẫu 3 đến Mẫu 6 ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC – thông tư này bị bãi bỏ từ 01/7/2026 (Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Các mẫu còn ô CMND/CCCD, fax, “đại lý thuế”, không có ô số định danh cá nhân, ngày sinh, quốc tịch và đánh số chỉ tiêu tính thuế [37]–[47] khác mẫu mới. Chỉ dùng để đối chiếu; khai thuế từ 01/7/2026 dùng Mẫu 1 (và Mẫu 2 khi tổ chức khai thay). |
Bản đã cập nhật Thông tư 40/2025/TT-BTC (địa chỉ ghi xã/phường/đặc khu) nhưng vẫn là mẫu của Thông tư 80/2021/TT-BTC: ô CMND/CCCD, fax, đại lý thuế, mã chỉ tiêu tính thuế [37]–[47]. Mẫu 3 và Mẫu 4 cùng nội dung.
Hình 4. Mẫu 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi năm 2025)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 04/CNV-TNCN Thông tư 80/2021 (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 04/CNV-TNCN Thông tư 80/2021 (Mẫu 4)
2.4. Mẫu 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (bản năm 2021) – đã thay đổi
Bản ban hành năm 2021, địa chỉ còn ghi quận/huyện. Mẫu 5 có chú thích hướng dẫn từng chỉ tiêu; Mẫu 6 không có chú thích và in sẵn địa danh ở dòng ngày ký.
Hình 5. Mẫu 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (bản năm 2021)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 04/CNV-TNCN năm 2021 (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 04/CNV-TNCN năm 2021 (Mẫu 6)
2.5. Bảng tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp (Ban biên tập soạn)
Bảng một trang để chuẩn bị số liệu trước khi điền tờ khai: chỉ tiêu [34]–[40] kèm giấy tờ chứng minh từng con số, công thức 20% hoặc 2%, dòng tính hạn nộp 10 ngày và 5 ô tự kiểm tra (đúng mẫu Thông tư 89/2026, đủ thông tin định danh, đúng cơ quan thuế, Phụ lục 04-1 khi khai thay). Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Bảng tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | BẢNG TÍNH THUẾ TNCN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP (Chuẩn bị số liệu trước khi kê khai Tờ khai Mẫu số 04/CNV-TNCN – Thông tư 89/2026/TT-BTC). Cá nhân chuyển nhượng, mã số thuế/số định danh; tổ chức nơi có vốn góp, mã số thuế, tỷ lệ vốn chuyển nhượng; hợp đồng số, ngày; ngày giao dịch hoàn thành → hạn nộp tờ khai. | A. Bảng số liệu: [34] giá chuyển nhượng (hợp đồng, chứng từ thanh toán); [35] giá vốn (chứng từ góp vốn, hợp đồng nhận chuyển nhượng trước đó, sổ đăng ký thành viên); [36] chi phí (hóa đơn, chứng từ); [37] = [34] − [35] − [36]; [38] = [37] × 20% (không xác định được giá mua, chi phí: [34] × 2%); [39] miễn, giảm theo Hiệp định; [40] = [38] − [39]. | B. Tự kiểm tra: đúng mẫu Thông tư 89/2026; Mục I đủ số định danh, ngày sinh, quốc tịch, địa chỉ xã/phường/đặc khu; Mục II đúng bên nhận và hợp đồng; nộp đúng cơ quan thuế; tổ chức khai thay đánh dấu ô “Khai thay” và kèm Phụ lục 04-1/CNV-TNCN khi khai cho nhiều người. Người lập bảng ký, ghi rõ họ tên. |
3. Cách ghi tờ khai và lỗi hay gặp
Hình 7. Tờ khai Mẫu 04/CNV-TNCN (Thông tư 89/2026/TT-BTC): cách ghi trang 1
Hình 8. Tờ khai Mẫu 04/CNV-TNCN: Mục IV chi tiết tính thuế
| Chỉ tiêu | Cách ghi | Lưu ý |
| [01]–[03] | Ngày phát sinh (lần phát sinh) hoặc tháng/quý (tổ chức khai thay); lần đầu hay bổ sung | Cá nhân tự khai: ghi [01a] |
| [04]–[10] | Tên, mã số thuế, số định danh cá nhân/hộ chiếu, ngày sinh, quốc tịch, điện thoại, email của người chuyển nhượng | Không còn ô CMND, fax |
| [11]–[17] | Tổ chức khai thay: tên, mã số thuế, địa chỉ (xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) | Cá nhân tự khai để trống |
| [18]–[20] | Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và hợp đồng dịch vụ | Chỉ ghi khi thuê dịch vụ |
| [21]–[26] | Bên nhận chuyển nhượng: họ tên, mã số thuế, số định danh, số và ngày hợp đồng | Nhiều người nhận: mỗi người một dòng |
| [27]–[33] | Tổ chức nơi cá nhân có vốn góp (hoặc tổ chức phát hành chứng khoán) | Xác định cơ quan thuế nhận hồ sơ |
| [34]–[40] | Giá chuyển nhượng, giá vốn, chi phí, thu nhập tính thuế, thuế 20% (hoặc 2% giá chuyển nhượng), miễn giảm, còn phải nộp | Giữ chứng từ giá vốn, chi phí |
| [41]–[44] | Chuyển nhượng chứng khoán: giá chuyển nhượng, thuế 0,1% | Chỉ khi chưa được tổ chức khấu trừ |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 3 đến Mẫu 6 có dòng “Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC”, ô CMND/CCCD/hộ chiếu, fax, “đại lý thuế” và mã chỉ tiêu [37]–[47]: điền theo các mẫu này thì số chỉ tiêu không khớp tờ khai hiện hành ([34]–[44]). | – Mẫu 3 đến Mẫu 6 in sai “TÔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THAY” ở phần chữ ký (đúng là “TỔ CHỨC”). | – Mẫu 3, Mẫu 4, Mẫu 5 dẫn Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 12/2015/NĐ-CP trong ghi chú về cá nhân chuyển nhượng chứng khoán chưa được tổ chức khấu trừ thuế; Mẫu 5 dẫn Phụ lục 04-1 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. | – Mẫu 6 còn ô quận/huyện và in sẵn “Tp Hồ Chí Minh” ở dòng ngày ký: xóa khi dùng ở địa phương khác. | – Ghi [38] = 20% × [37] nhưng không có chứng từ giá mua, chi phí: theo Điều 13 Luật Thuế TNCN 2025, không xác định được giá mua và chi phí thì thuế tính 2% × giá chuyển nhượng. | – Cá nhân tự khai nhưng đánh dấu ô “Khai thay”, hoặc tổ chức khai thay cho nhiều người mà không nộp kèm Phụ lục 04-1/CNV-TNCN. |
4. Ví dụ tờ khai chuyển nhượng 30% vốn góp
Hình 9. Ví dụ tờ khai 04/CNV-TNCN chuyển nhượng 30% vốn góp (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bà Phan Thị Diệu Hiền góp 1,8 tỷ đồng (30% vốn điều lệ) vào Công ty TNHH Đầu tư Nhà đất An Khang. Ngày 05/10/2026, bà chuyển nhượng toàn bộ phần vốn này cho ông Lâm Quốc Trung với giá 3 tỷ đồng (hợp đồng số 03/2026/HĐCNV), chi phí 20 triệu đồng. Thu nhập tính thuế: 3.000.000.000 − 1.800.000.000 − 20.000.000 = 1.180.000.000 đồng; thuế 20% = 236.000.000 đồng. Bà Hiền ký tờ khai ngày 08/10/2026 và nộp tại cơ quan thuế quản lý công ty An Khang, trước hạn ngày 15/10/2026.
| Lưu ý khi mua bán nhà đất qua chuyển nhượng vốn góp | – Mua phần vốn góp của công ty đang đứng tên nhà đất không làm thay đổi người sử dụng đất: Giấy chứng nhận vẫn đứng tên công ty; thu nhập của cá nhân bán phần vốn là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, khai theo Mẫu 04/CNV-TNCN. | – Hợp đồng chuyển nhượng vốn nên ghi rõ: giá chuyển nhượng, bên nộp thuế, danh mục nhà đất công ty đang sở hữu, nghĩa vụ thuế và khoản nợ của công ty tính đến ngày chuyển nhượng. | – Giữ chứng từ góp vốn, mua lại phần vốn trước đó: không xác định được giá mua và chi phí thì thuế tính 2% trên giá chuyển nhượng. | – Cá nhân góp vốn bằng bất động sản: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp (điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). | – Sau khi chuyển nhượng, công ty làm thủ tục thay đổi thành viên, chủ sở hữu theo pháp luật doanh nghiệp; nên đối chiếu tờ khai đã nộp và chứng từ nộp thuế trước khi thanh toán phần còn lại. |
Kết luận
Từ 01/7/2026, cá nhân chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo Mẫu số 04/CNV-TNCN của Thông tư 89/2026/TT-BTC: ghi đủ thông tin định danh, bên nhận chuyển nhượng, tổ chức nơi có vốn góp và tính thuế 20% trên thu nhập tính thuế (hoặc 2% giá chuyển nhượng), nộp trong 10 ngày. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế và nhà đất mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 10/10/2026. Hồ sơ khai thuế cụ thể theo điểm 7.5 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. |