1. Mẫu 06/TNCN dùng khi nào
Khi trả các khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế tại nguồn (ngoài tiền lương, tiền công), tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và khai số thuế đã khấu trừ trên Mẫu 06/TNCN. Thông tư 89/2026/TT-BTC (ban hành 30/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026) thay Thông tư 80/2021/TT-BTC, bổ sung các nhóm thu nhập mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: cổ phiếu thưởng và cổ phiếu ESOP, chuyển nhượng tên miền “.vn”, kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon và tài sản số.
Hình 1. 10 nhóm thu nhập khai trên Mẫu 06/TNCN
| ⚖ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – thu nhập từ trúng thưởng (trích) | “Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng” – tính theo từng lần trúng thưởng. | Thuế suất đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú: 10%. |
| ⚖ Nghị định 252/2026/NĐ-CP – thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (trích) | “…chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế” (khai theo tháng). | “…chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế” (khai theo quý). |
2. Tải Mẫu 06/TNCN mới nhất
Mục 2.1 là Mẫu 06/TNCN do Ban biên tập trình bày theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành; Mục 2.3 là phiên bản theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Mẫu 06/TNCN (Ban biên tập trình bày)
Gồm ký hiệu mẫu, Quốc hiệu, tên tờ khai; chỉ tiêu [01]–[20] (kỳ tính thuế, người nộp thuế, tổ chức khai thay, dịch vụ làm thủ tục về thuế); bảng 10 nhóm thu nhập với mã chỉ tiêu [21]–[52], cột số phát sinh và số lũy kế; cam đoan, chữ ký.
Hình 2. Mẫu 06/TNCN (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | Mẫu số: 06/TNCN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. TỜ KHAI THUẾ (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú…). | [01] Kỳ tính thuế: Tháng … năm … /Quý … năm … [02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ: … | [04] Tên người nộp thuế [05] Mã số thuế [06] Địa chỉ [07] Xã/Phường/Đặc khu [08] Tỉnh/thành phố [09] Điện thoại [10] Email | [11]–[17] Tổ chức khai thay (nếu có): tên, mã số thuế, địa chỉ, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố, điện thoại, email. | [18]–[20] Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): tên, mã số thuế, hợp đồng số … ngày … | Bảng (Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam) – STT, Chỉ tiêu, Mã chỉ tiêu, Số phát sinh, Số lũy kế: I. Đầu tư vốn [21]–[23]; II. Chuyển nhượng chứng khoán [24]–[26]; III. Cổ phiếu thưởng và ESOP [27]–[29]; IV. Bản quyền, nhượng quyền thương mại [30]–[32]; V. Trúng thưởng [33]–[35]; VI. Doanh thu từ kinh doanh của cá nhân không cư trú [36]–[40]; VII. Chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú [41]–[43]; VIII. Tên miền “.vn” [44]–[46]; IX. Kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon [47]–[49]; X. Tài sản số [50]–[52]. | Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./. NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ (họ tên, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số). NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc TỔ CHỨC KHAI THAY (chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử). |
2.2. Mẫu 06/TNCN – Tờ khai thuế (Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026: chỉ tiêu [01]–[20] thông tin chung; bảng 10 nhóm thu nhập từ [21] đến [52] (đầu tư vốn, chứng khoán, cổ phiếu thưởng và ESOP, bản quyền, trúng thưởng, kinh doanh và chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, tên miền “.vn”, tín chỉ các bon, tài sản số); cam đoan và chữ ký. Mẫu 1 (.docx) và Mẫu 2 (.pdf) cùng nội dung.
Hình 3. Mẫu 06/TNCN – Tờ khai thuế (Thông tư 89/2026/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 06/TNCN (Thông tư 89/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 06/TNCN (Thông tư 89/2026) (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 là phiên bản theo Thông tư 80/2021/TT-BTC: từ 01/7/2026 khai theo Mẫu 1, Mẫu 2 (Thông tư 89/2026/TT-BTC). | – Mẫu 3 thiếu các nhóm cổ phiếu thưởng và ESOP, tên miền “.vn”, tín chỉ các bon, tài sản số; mã chỉ tiêu đánh số khác ([23]–[40]) nên không thể đối chiếu trực tiếp với mẫu hiện hành. | – Mẫu 3 còn ô Fax, mục “đại lý thuế”; trong file có dòng ghi chú sửa đổi màu đỏ – xóa nếu chỉ dùng để tham khảo. | – Ngưỡng chịu thuế trúng thưởng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là phần vượt trên 20 triệu đồng mỗi lần trúng thưởng (trước đây 10 triệu đồng). | – Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung, khác định dạng. |
2.3. Mẫu 06/TNCN – phiên bản trước – cần sửa trước khi dùng
Mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC): tên “Tờ khai thuế thu nhập cá nhân”, 6 nhóm thu nhập với mã chỉ tiêu [23]–[40], còn ô Fax và mục đại lý thuế.
Hình 4. Mẫu 06/TNCN – phiên bản trước
⬇ Tải mẫu: Mẫu 06/TNCN phiên bản trước (Mẫu 3)
3. Cách ghi Mẫu 06/TNCN
Hình 5. Mẫu 06/TNCN (Ban biên tập trình bày): cách đọc, cách ghi
Hình 6. Mẫu 06/TNCN phiên bản trước: chỗ khác mẫu hiện hành
| Chỉ tiêu | Cách ghi | Lưu ý |
| [01] | Tháng hoặc quý khai thuế | Theo kỳ khai thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập |
| [02], [03] | Đánh dấu lần đầu hoặc ghi số lần bổ sung | Khai bổ sung khi phát hiện sai sót |
| [04]–[10] | Thông tin tổ chức, cá nhân trả thu nhập | Khớp đăng ký thuế |
| [11]–[20] | Tổ chức khai thay, dịch vụ làm thủ tục về thuế | Chỉ ghi khi có |
| Số cá nhân | Số người có thu nhập thuộc nhóm trong kỳ | Đếm mỗi người một lần |
| Thu nhập tính thuế | Tổng thu nhập đã trả thuộc diện khấu trừ | Trúng thưởng: phần vượt 20 triệu đồng/lần |
| Thuế đã khấu trừ | Tổng số thuế đã khấu trừ trong kỳ | Khớp chứng từ khấu trừ |
| Số lũy kế | Cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai | Không bỏ trống khi có phát sinh |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Khai tiền lương, tiền công vào Mẫu 06/TNCN (khai trên tờ khai riêng cho tiền lương, tiền công). | – Ghi toàn bộ giá trị giải thưởng vào thu nhập tính thuế, không trừ 20 triệu đồng mỗi lần trúng thưởng. | – Dùng mã chỉ tiêu của mẫu Thông tư 80/2021 ([23]–[40]) cho kỳ khai từ tháng 7/2026. | – Bỏ trống cột số lũy kế. | – Ghi thông tin dịch vụ làm thủ tục về thuế khi tự khai. |
4. Ví dụ Mẫu 06/TNCN đã điền
Hình 7. Ví dụ Mẫu 06/TNCN khai thuế khấu trừ tiền trúng thưởng quý III/2026 (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty TNHH Thương mại Sao Mai Xanh (khai thuế TNCN theo quý) tổ chức chương trình khuyến mại, trao 03 giải thưởng trị giá 50 triệu đồng/giải cho 03 khách hàng trong quý III/2026. Thu nhập tính thuế mỗi người là 30 triệu đồng (phần vượt 20 triệu đồng), tổng 90.000.000 đồng; thuế 10% đã khấu trừ 9.000.000 đồng. Công ty khai tại Mục V, chỉ tiêu [33]–[35], nộp tờ khai ngày 20/10/2026 (trước hạn 31/10/2026). Do các kỳ trước không phát sinh nên số lũy kế bằng số phát sinh.
| Lưu ý khi nộp Mẫu 06/TNCN | – Nộp điện tử qua cổng thuế điện tử; ký số trước khi gửi. | – Kỳ không phát sinh khấu trừ thuế thì không phải nộp tờ khai cho nhóm thu nhập đó. | – Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân khi được yêu cầu. | – Phát hiện sai sót sau khi nộp: khai bổ sung, đánh dấu chỉ tiêu [03]. |
Kết luận
Từ 01/7/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú và không cư trú theo Mẫu 06/TNCN tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, với 10 nhóm thu nhập và mã chỉ tiêu [21]–[52]. Tải mẫu tại Mục 2, ghi đúng kỳ khai và nộp đúng hạn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Nghĩa vụ khai thuế cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. |