1. Thẻ sĩ quan dự bị và căn cứ pháp lý
| Nội dung | Quy định |
| Văn bản | Thông tư 218/2016/TT-BQP về giấy chứng minh, thẻ của quân nhân; Thông tư 65/2025/TT-BQP ngày 03/7/2025 sửa đổi 6 thông tư của Bộ Quốc phòng, hiệu lực từ 01/7/2025 |
| Mẫu | Mẫu số 3b Phụ lục I – Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị |
| Đối tượng | Sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị |
| Điểm mới | Thông tin đăng ký lần đầu ghi tên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; nơi thường trú ghi theo đơn vị hành chính hiện hành; ghi số thẻ căn cước hoặc căn cước công dân |
| Chuyển tiếp | Thẻ đã cấp trước 01/7/2025 dùng đến hết hạn; cấp đổi, cấp lại theo Thông tư 65/2025/TT-BQP |
| ⚠ Lưu ý | Tờ khai Mẫu 3b chỉ dùng cho sĩ quan dự bị. Quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị dùng Mẫu 3c. Mẫu ban hành trước Thông tư 65/2025/TT-BQP không dùng cho hồ sơ cấp đổi, cấp lại từ 01/7/2025. |
2. Tải tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị
2.1. Mẫu số 3b – Thông tư 65/2025/TT-BQP
Hình 1. Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị – Mẫu số 3b
⬇ Tải mẫu: Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị – Mẫu số 3b (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị – Mẫu số 3b (Mẫu 2)
2.2. Bản trình bày lại kèm ghi chú (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Tờ khai Mẫu 3b trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra thẻ sĩ quan dự bị (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra thẻ sĩ quan dự bị và các mẫu tờ khai thẻ dự bị (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai
Hình 4. Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Ảnh, Số | Dán ảnh 20x27 mm; ô số thẻ để cơ quan cấp ghi |
| Họ tên, ngày sinh | Họ, chữ đệm, tên khai sinh và tên thường dùng; ngày sinh đúng căn cước |
| Cấp bậc, chức vụ, đơn vị | Cấp bậc kèm tháng, năm được phong; chức vụ dự bị; đơn vị dự bị động viên ghi ký hiệu quân sự |
| Quê quán, nơi thường trú | Ghi theo xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố hiện hành |
| Quá trình phục vụ | Tháng, năm nhập ngũ hoặc tuyển dụng; tháng, năm chuyển ngạch dự bị; đơn vị và thời điểm thôi phục vụ tại ngũ |
| Đào tạo, chuyên nghiệp quân sự | Nơi đào tạo sĩ quan dự bị, thời gian từ – đến; chuyên nghiệp quân sự |
| Đăng ký lần đầu | Tháng, năm và nơi đăng ký sĩ quan dự bị lần đầu (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) |
| Nơi công tác, căn cước | Cơ quan, đơn vị đang làm việc; số thẻ căn cước hoặc căn cước công dân |
| Ký | Người kê khai ký, ghi rõ họ tên; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ký, đóng dấu xác nhận |
4. Lưu ý khi kê khai, nộp tờ khai
• Viết đúng chính tả, không tẩy xóa; thông tin cá nhân khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
• Đơn vị ghi ký hiệu quân sự theo đơn vị dự bị động viên được sắp xếp.
• Tờ khai nộp qua Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi đăng ký sĩ quan dự bị, chuyển Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận theo hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương.
• Khi thẻ hư hỏng, mất hoặc thay đổi thông tin (cấp bậc, chức vụ), lập tờ khai mới để cấp đổi, cấp lại.
5. Ví dụ tờ khai
Hình 5. Ví dụ tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Lê Hoàng Nam nhập ngũ tháng 02/2012, chuyển ngạch dự bị tháng 02/2014, được đào tạo sĩ quan dự bị và phong Thiếu úy tháng 08/2017. Anh kê khai Mẫu 3b với nơi thường trú theo phường mới, số căn cước, đơn vị dự bị động viên ghi ký hiệu, dán ảnh 20x27 mm và nộp qua Ban Chỉ huy quân sự phường nơi đăng ký.
Kết luận
Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị năm 2026 là Mẫu số 3b theo Thông tư 65/2025/TT-BQP; kê khai đủ 16 dòng thông tin, dán ảnh 20x27 mm và nộp qua cơ quan quân sự nơi đăng ký để được xác nhận. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 26/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |