1. Khi nào chấm dứt giám hộ, nộp ở đâu
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 62 | “1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây: | a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; | b) Người được giám hộ chết; | c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; | d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi. | 2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.” |
| ⚖ Luật Hộ tịch 2014 – Điều 22 | “1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. | 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.” |
Thẩm quyền: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ” (Điều 19 Luật Hộ tịch 2014) – không phải nơi người giám hộ đang cư trú nếu đã chuyển đi. Nơi đăng ký trước đây là Ủy ban nhân dân cấp huyện (giám hộ có yếu tố nước ngoài) thì từ 01/7/2025 nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Giấy tờ làm căn cứ tùy trường hợp: giấy tờ tùy thân chứng minh người được giám hộ đã đủ 18 tuổi, trích lục khai tử, quyết định công nhận nuôi con nuôi… Thay đổi người giám hộ (Điều 60 Bộ luật Dân sự) cũng thực hiện theo pháp luật hộ tịch.
Hình 1. Khi nào chấm dứt giám hộ và phải bàn giao tài sản trong bao lâu
2. Tải tờ khai chấm dứt giám hộ, chấm dứt giám sát
Bốn file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, chia hai nhóm; mỗi mẫu một ảnh minh họa. Mẫu 2.3 do Ban biên tập soạn để lập văn bản bàn giao theo khoản 4 Điều 63 Bộ luật Dân sự.
2.1. Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo Thông tư 04/2024/TT-BTP
Biểu mẫu hiện hành thuộc Phụ lục 5 (Danh mục tờ khai đăng ký hộ tịch) được thay thế bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP từ 06/6/2024: có dòng ngày, tháng, năm sinh của người yêu cầu; chú thích (2), (3) hướng dẫn ghi số định danh cá nhân; chú thích (4) ghi nơi, ngày, số, quyển đã đăng ký giám hộ. Mẫu 1 (.docx) và Mẫu 2 (.doc) cùng nội dung.
Hình 2. Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo Thông tư 04/2024/TT-BTP
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ (Mẫu 2)
2.2. Mẫu số 12 – Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
Ban hành kèm Nghị định 07/2025/NĐ-CP (Điều 28c bổ sung vào Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Dùng khi chấm dứt việc giám sát đã đăng ký – thường đi cùng việc chấm dứt giám hộ nếu trước đó có người giám sát việc quản lý tài sản. Mẫu 3 có ghi “Mẫu số 12”, chú thích (1)–(5) và (*) ở cuối; Mẫu 4 cùng nội dung nhưng dùng chú thích số ở chân trang.
Hình 3. Mẫu số 12 – bản có ký hiệu (1)–(5) và (*) (Mẫu 3)
Hình 4. Tờ khai chấm dứt giám sát việc giám hộ – bản chú thích số ở chân trang (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 12 – chấm dứt giám sát việc giám hộ (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai chấm dứt giám sát việc giám hộ (Mẫu 4)
2.3. Biên bản thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ khi chấm dứt giám hộ (Ban biên tập soạn)
Khoản 4 Điều 63 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu việc thanh toán tài sản, chuyển giao quyền, nghĩa vụ được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ, nhưng không có mẫu. Biên bản dưới đây có bảng riêng cho hợp đồng thuê nhà đang thực hiện (tiền cọc, kỳ thuê, thời hạn còn lại). Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Biên bản thanh toán tài sản khi chấm dứt giám hộ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Quốc hiệu, tiêu ngữ. BIÊN BẢN THANH TOÁN TÀI SẢN VÀ CHUYỂN GIAO QUYỀN, NGHĨA VỤ KHI CHẤM DỨT VIỆC GIÁM HỘ (theo Điều 63 Bộ luật Dân sự 2015). | Bên giao (người giám hộ); bên nhận (□ người được giám hộ đã đủ 18 tuổi □ người thừa kế □ cha/mẹ □ cha/mẹ nuôi); người giám sát việc giám hộ – họ tên, số định danh cá nhân. | Căn cứ: trích lục đăng ký giám hộ, trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ; lý do chấm dứt; thời điểm chấm dứt; hạn thanh toán (15 ngày/03 tháng). | I. Tài sản bàn giao: nhà, đất (số Giấy chứng nhận); tiền thuê nhà đã thu, số dư tài khoản; sổ tiết kiệm, tài sản khác – tình trạng, ghi chú. | II. Quyền, nghĩa vụ từ giao dịch chuyển giao: hợp đồng thuê nhà số … ngày …, bên thuê, tiền cọc, tiền thuê kỳ tới, thời hạn còn lại; hợp đồng khác. | III. Cam kết, ngoại lệ; chữ ký bên giao, người giám sát, bên nhận. |
3. Cách viết và lỗi trong mẫu
Hình 6. Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ (Thông tư 04/2024/TT-BTP) – cách viết
| Mục | Cách viết | Lưu ý |
| Kính gửi (1) | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ | Tên theo đơn vị hành chính hiện tại |
| Người yêu cầu | Họ tên, ngày sinh; giấy tờ tùy thân (3) | Người giám hộ, người được giám hộ đã đủ 18 tuổi, cha mẹ… |
| Nơi cư trú, giới tính, dân tộc, quốc tịch (2) | Chỉ ghi khi chưa có/không cung cấp số định danh | Có số định danh thì bỏ trống |
| Người giám hộ / người được giám hộ | Thông tin như trên trích lục đăng ký giám hộ | Trẻ em: số Giấy khai sinh |
| Đã đăng ký giám hộ tại (4) | Tên cơ quan, ngày, số, quyển đăng ký | Lấy từ trích lục đăng ký giám hộ |
| Lý do chấm dứt | Một trong 4 trường hợp Điều 62, kèm mốc thời gian | Đủ 18 tuổi từ ngày … |
| Bản sao (5) | Đánh dấu X, ghi số lượng | Dùng khi ký lại hợp đồng, giao dịch |
Hình 7. Mẫu số 12 – Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 3 (Mẫu số 12): nhiều dòng bị ngắt giữa chữ (“Họ, chữ đệm, tên người yêu / cầu”, “Lý do chấm dứt giám sát việc giám / hộ”), dòng chấm thừa khiến tờ khai kéo sang 3 trang – chỉnh lề, xóa dòng thừa trước khi in. | – Mẫu 4: phần “Đề nghị cấp bản sao: Có □, Không □ – Số lượng … bản” bị đặt trong chú thích chân trang số 1 (cùng chú thích của dòng “Kính gửi”) thay vì trong thân tờ khai – khi in dễ bị bỏ sót; nên chuyển xuống dưới phần ký như Mẫu 3. Một số chú thích còn lặp chữ (“tương tự như như hướng dẫn”). | – Chú thích (3) của tờ khai chấm dứt giám hộ lấy ví dụ Giấy khai sinh do “UBND xã …, huyện …” cấp: chỉ là ví dụ ghi giấy tờ đã cấp; dòng “Kính gửi” ghi Ủy ban nhân dân cấp xã theo đơn vị hành chính hiện tại. | – Dùng tờ khai theo bố cục Thông tư 15/2015/TT-BTP hoặc Thông tư 04/2020/TT-BTP (chú thích lấy ví dụ chứng minh nhân dân, không có ngày sinh người yêu cầu, không có ô cấp bản sao): các biểu mẫu này đã bị thay thế. | – Nộp tại nơi đang cư trú thay vì nơi đã đăng ký giám hộ: hồ sơ không đúng thẩm quyền (Điều 19 Luật Hộ tịch). | – Bỏ trống mục “Đã đăng ký giám hộ tại … số … quyển số …”: cơ quan hộ tịch phải tra cứu, kéo dài thời gian – nên mang theo trích lục đăng ký giám hộ. | – Nghĩ rằng đủ 18 tuổi là tự hết giám hộ, không cần đăng ký: việc giám hộ chấm dứt theo luật, nhưng vẫn nên đăng ký chấm dứt để có trích lục – giấy tờ chứng minh khi ký hợp đồng, nhận bàn giao tài sản. | – Nhầm Mẫu số 24/ĐK-TCT (văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế) với tờ khai chấm dứt giám hộ: đây là thủ tục thuế, không liên quan đến hộ tịch. |
4. Ví dụ tờ khai đã điền
Hình 8. Ví dụ tờ khai chấm dứt giám hộ đã điền – cháu đủ 18 tuổi (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: năm 2019, ông Phạm Văn Tú (chú ruột) được đăng ký làm người giám hộ của cháu Phạm Gia Huy. Trong thời gian giám hộ, ông Tú thay cháu cho một cửa hàng thuê mặt bằng tầng 1 căn nhà cháu được thừa kế, hợp đồng còn thời hạn đến năm 2028. Ngày 20/8/2026, cháu Huy đủ 18 tuổi. Huy nộp tờ khai chấm dứt giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã nơi đã đăng ký giám hộ, kèm căn cước và trích lục đăng ký giám hộ; sau đó ông Tú và Huy lập biên bản bàn giao (Mẫu 2.3) có chữ ký của người giám sát.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 63 (khoản 1, 4) | “1. Trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ. | … | 4. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.” |
| Lưu ý với hợp đồng thuê nhà, mặt bằng do người giám hộ đã ký | – Hợp đồng thuê do người giám hộ ký vì lợi ích của người được giám hộ không tự chấm dứt khi chấm dứt giám hộ; quyền, nghĩa vụ (thu tiền thuê, giữ tiền cọc, sửa chữa…) được chuyển giao cho người được giám hộ trong 15 ngày. | – Nên lập phụ lục hợp đồng hoặc thông báo bằng văn bản cho bên thuê: từ ngày … bên cho thuê là ông/bà …, tài khoản nhận tiền thuê mới; kèm bản sao trích lục chấm dứt giám hộ. | – Tiền cọc của bên thuê là nghĩa vụ phải hoàn trả khi hết hợp đồng – ghi rõ số tiền trong biên bản bàn giao để tránh tranh chấp giữa người giám hộ cũ và chủ nhà mới. | – Người được giám hộ chết: người giám hộ bàn giao cho người thừa kế hoặc người quản lý di sản trong 03 tháng; chưa xác định được người thừa kế thì tiếp tục quản lý, thông báo Ủy ban nhân dân cấp xã (khoản 2 Điều 63). | – Bên thuê không nên trả tiền thuê cho người giám hộ cũ sau khi đã biết việc giám hộ chấm dứt. |
Kết luận
Tờ khai chấm dứt giám hộ năm 2026 dùng mẫu theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ, ghi đủ nơi, ngày, số, quyển đăng ký giám hộ và một trong bốn lý do của Điều 62 Bộ luật Dân sự. Sau khi có trích lục, người giám hộ cần lập biên bản bàn giao tài sản, chuyển giao hợp đồng thuê nhà, mặt bằng trong thời hạn luật định. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/3/2027 – biểu mẫu có thể được thay thế từ thời điểm đó. |