Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Kết Hôn Mới Nhất 2026 & Thủ Tục

Super Admin •Cập nhật: 9/9/2026
Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký kết hôn và các giấy tờ liên quan: tờ khai ĐKKH, giấy chứng nhận kết hôn, đăng ký lại, xác nhận tình trạng hôn nhân - kèm ảnh mẫu, link tải và hướng dẫn thủ tục.

1 Các mẫu về đăng ký kết hôn chia thành 3 nhóm

Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu về đăng ký kết hôn và giấy tờ liên quan.

Cần phân biệt: Tờ khai đăng ký kết hôn là giấy người dân điền để nộp; còn Giấy chứng nhận kết hôn là kết quả do UBND cấp (dân gian hay gọi là “giấy đăng ký kết hôn”).

2 Nhóm A - Mẫu đăng ký kết hôn

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (Thông tư 04/2020)

Mẫu quan trọng nhất, do hai bên nam nữ điền để nộp hồ sơ. Khai thông tin cả bên nam và bên nữ (họ tên, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, CCCD) và cam đoan đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện.

Ảnh minh họa (mô phỏng) - Tờ khai đăng ký kết hôn.

↓ Tải Tờ khai đăng ký kết hôn

2. Giấy chứng nhận kết hôn (mẫu tham khảo)

Là kết quả do UBND cấp sau khi hoàn tất thủ tục, chứng minh quan hệ vợ chồng; mỗi bên giữ 1 bản chính. Mẫu dưới đây để tham khảo - người dân không tự điền để nộp.

Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính do UBND cấp).

↓ Tải Mẫu Giấy chứng nhận kết hôn (tham khảo)

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Cần khi đăng ký kết hôn không phải tại nơi thường trú của mình, hoặc để chứng minh còn độc thân. Do UBND cấp xã nơi thường trú cấp; giá trị 6 tháng.

↓ Tải Tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân

3 Nhóm B - Đăng ký lại, cấp lại kết hôn

4. Tờ khai đăng ký lại kết hôn

Dùng khi đã đăng ký kết hôn trước đây nhưng cả bản chính Giấy chứng nhận và Sổ hộ tịch đều bị mất/không còn (Điều 27 Nghị định 123/2015). Đây là đăng ký lại, khác với xin cấp bản sao.

↓ Tải Tờ khai đăng ký lại kết hôn

5. Tờ khai cấp bản sao trích lục kết hôn (cấp lại)

Dùng khi mất bản chính nhưng Sổ gốc vẫn còn lưu - chỉ cần xin lại bản sao trích lục, nhanh và đơn giản hơn đăng ký lại.

↓ Tải Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch

4 Nhóm C - Giấy tờ liên quan

6. Đơn xin nghỉ cưới (nghỉ kết hôn)

Người lao động kết hôn được nghỉ việc riêng 3 ngày hưởng nguyên lương; con kết hôn được nghỉ 1 ngày (Điều 115 BLLĐ 2019). Cần thông báo trước cho công ty; không trừ vào phép năm.

↓ Tải Đơn xin nghỉ cưới

5 Điều kiện đăng ký kết hôn 2026

Điều kiện kết hôn (Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên (tính tròn theo ngày, tháng, năm sinh).Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.Không bị mất năng lực hành vi dân sự.Không thuộc các trường hợp cấm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối; đang có vợ/chồng; cùng dòng máu trực hệ hoặc trong phạm vi ba đời… Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

6 Thủ tục và nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ gồm: tờ khai đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đăng ký khác nơi thường trú); CCCD/hộ chiếu còn hạn. Với kết hôn có yếu tố nước ngoài cần thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do nước ngoài cấp, đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.

• Nơi nộp: UBND cấp xã/phường nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ (Điều 17 Luật Hộ tịch).

• Kết hôn có yếu tố nước ngoài: từ 01/7/2025, thẩm quyền chuyển từ cấp huyện về UBND cấp xã (Nghị định 120/2025/NĐ-CP).

• Có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công; tuy nhiên bước cuối cả hai bên vẫn phải có mặt để ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

• Cả hai bên nam, nữ phải cùng có mặt khi trao Giấy chứng nhận kết hôn.


7 Đăng ký lại kết hôn hay xin cấp bản sao trích lục?

Tình huốngThủ tục cần làm
Còn Sổ gốc, chỉ mất bản chínhXin cấp bản sao trích lục hộ tịch (nhanh, đơn giản)
Mất cả bản chính lẫn Sổ gốcĐăng ký lại kết hôn (Điều 27 Nghị định 123/2015)

8 Cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn

• Ghi đúng, đủ thông tin cả bên nam và bên nữ theo giấy khai sinh/CCCD.

• Mục “nơi cư trú” ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú hiện tại.

• Kết hôn có yếu tố nước ngoài: dán ảnh của hai bên vào tờ khai theo yêu cầu.

• Cả hai bên cùng ký, ghi rõ họ tên; không tẩy xóa.

• Kèm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn hiệu lực (trong 6 tháng) nếu đăng ký khác nơi thường trú.

Kết luận

Trên đây là bộ mẫu tờ khai đăng ký kết hôn và giấy tờ liên quan mới nhất 2026 kèm ảnh mẫu, link tải và hướng dẫn thủ tục. Hãy chọn đúng mẫu, chuẩn bị đủ hồ sơ và lưu ý nơi nộp mới (UBND cấp xã, kể cả kết hôn có yếu tố nước ngoài) để thủ tục nhanh gọn.

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế hướng dẫn của cơ quan hộ tịch. Biểu mẫu và quy định có thể thay đổi - vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi UBND cấp xã trước khi nộp.

Câu hỏi thường gặp

Đăng ký kết hôn ở đâu?
Tại UBND cấp xã/phường nơi cư trú của một trong hai bên; kể cả kết hôn có yếu tố nước ngoài (từ 01/7/2025)
Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì?
Tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đăng ký khác nơi thường trú) và CCCD/hộ chiếu.
Mất giấy đăng ký kết hôn thì làm sao?
Nếu còn Sổ gốc thì xin cấp bản sao trích lục; nếu mất cả bản chính lẫn Sổ gốc thì làm thủ tục đăng ký lại kết hôn.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →