1. So sánh tờ khai theo Thông tư 04/2020 và 04/2024
| Mục | Thông tư 04/2020/TT-BTP | Thông tư 04/2024/TT-BTP |
| Ngày sinh người yêu cầu | Không có | Có |
| Nơi cư trú | Luôn khai | Chỉ khai khi không cung cấp số định danh cá nhân |
| Dân tộc, quốc tịch của vợ, chồng | Luôn khai | Chỉ khai khi không cung cấp số định danh cá nhân |
| Giấy tờ tùy thân | Ví dụ ghi chứng minh nhân dân | Ghi số định danh cá nhân, thẻ căn cước; không có mới ghi hộ chiếu, giấy tờ thay thế |
| Thông tin đã đăng ký trước đây | Cơ quan, ngày, số, quyển | Giữ nguyên |
| Hiệu lực | Đã được thay mẫu | Áp dụng từ 22/7/2024 đến nay |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Thông tư 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2020/TT-BTP, thay thế các mẫu tờ khai hộ tịch, có hiệu lực từ 22/7/2024. | Điều 24, 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: việc kết hôn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 mà Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại; hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu, bản sao giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây; không có bản sao thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có thông tin liên quan. | Nghị định 120/2025/NĐ-CP: từ 01/7/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký hộ tịch, kể cả việc có yếu tố nước ngoài trước đây thuộc cấp huyện. |
2. Tải tờ khai đăng ký lại kết hôn
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Mục 2.3, 2.4 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2024 – có cột cho người nước ngoài (Ban biên tập soạn)
Trình bày dạng bảng hai cột vợ, chồng, có dòng quốc tịch và hộ chiếu, chú thích theo Thông tư 04/2024/TT-BTP.
Hình 1. Tờ khai đăng ký lại kết hôn – có cột cho người nước ngoài (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN. Kính gửi (1); người yêu cầu: họ tên, ngày sinh, nơi cư trú (2), giấy tờ tùy thân (3); bảng vợ – chồng: họ tên, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân; đã đăng ký kết hôn tại (4), ngày; số, quyển (5); cam đoan; đề nghị cấp bản sao (6); ký. |
2.2. Đơn đề nghị xác nhận việc lưu giữ Sổ đăng ký kết hôn (Ban biên tập soạn)
Dùng để chủ động hỏi cơ quan đang lưu trữ sổ hộ tịch xem Sổ đăng ký kết hôn còn hay đã mất trước khi nộp hồ sơ đăng ký lại.
Hình 2. Đơn đề nghị xác nhận việc lưu giữ Sổ đăng ký kết hôn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | ĐƠN ĐỀ NGHỊ xác nhận việc lưu giữ Sổ đăng ký kết hôn: thông tin người làm đơn; việc kết hôn đã đăng ký (cơ quan, ngày, số, quyển); lý do; đề nghị xác nhận còn hay không còn lưu giữ; giấy tờ kèm theo; xác nhận của cơ quan lưu trữ; ký. |
2.3. Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2024/TT-BTP
Bản đang áp dụng: có thêm ngày sinh người yêu cầu, chú thích về số định danh cá nhân; dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú chỉ ghi khi không cung cấp số định danh.
Hình 3. Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2024/TT-BTP
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2024/TT-BTP (Mẫu 1)
2.4. Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2020/TT-BTP
Bản ban hành năm 2020, chưa có ngày sinh người yêu cầu và chú thích còn ví dụ chứng minh nhân dân. Mẫu này đã được thay bằng bản theo Thông tư 04/2024/TT-BTP; nếu dùng, bổ sung ngày sinh người yêu cầu và ghi số định danh cá nhân như hướng dẫn ở Mục 3.
Hình 4. Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2020/TT-BTP
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2020/TT-BTP (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2020/TT-BTP (Mẫu 3)
3. Cách khai theo Thông tư 04/2024
Hình 5. Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo Thông tư 04/2024: điểm mới cần chú ý
| Mục | Cách khai |
| Kính gửi (1) | Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc nơi cư trú của vợ, chồng |
| Người yêu cầu | Vợ hoặc chồng; ghi đủ ngày, tháng, năm sinh |
| Nơi cư trú (2) | Bỏ trống khi đã ghi số định danh cá nhân; nếu phải ghi: thường trú, không có thì tạm trú, không có thì nơi ở hiện tại |
| Giấy tờ tùy thân (3) | Số định danh cá nhân, thẻ căn cước, cơ quan và ngày cấp; người nước ngoài ghi hộ chiếu |
| Đã đăng ký kết hôn tại (4) | Tên cơ quan đăng ký theo tên gọi tại thời điểm đó, kể cả xã, huyện, tỉnh đã sáp nhập |
| Số, quyển (5) | Chỉ khai khi biết rõ, lấy từ bản sao giấy chứng nhận nếu còn |
| Hồ sơ nộp kèm | – Bản sao giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây (nếu còn). | – Không còn bản sao: giấy tờ có thông tin về việc kết hôn như sổ hộ khẩu cũ, giấy khai sinh của con, hồ sơ cán bộ, lý lịch đảng viên. | – Giấy tờ tùy thân của hai bên để xuất trình; người nước ngoài nộp hộ chiếu. |
4. Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
| Nội dung | Quy định hiện hành |
| Điều kiện | Đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cũ) trước 01/01/2016; Sổ và bản chính đều mất |
| Nơi nộp | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký trước đây hoặc nơi cư trú của công dân Việt Nam |
| Giấy tờ của người nước ngoài | Hộ chiếu; giấy tờ nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp miễn) và dịch sang tiếng Việt |
| Thời hạn | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; cần xác minh thì kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc |
| Có mặt khi nhận kết quả | Hai bên cùng có mặt; không được ủy quyền đăng ký lại việc kết hôn |
Trường hợp việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, công dân không làm thủ tục đăng ký lại mà làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Ví dụ tờ khai đã điền
Hình 6. Ví dụ tờ khai đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Anh Trần Quốc Bảo và chị Park Ji Yeon (quốc tịch Hàn Quốc) đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng năm 2012. Giấy chứng nhận kết hôn bản chính bị mất khi chuyển nhà, Sổ hộ tịch năm 2012 bị hư hỏng không còn lưu. Anh Bảo nộp tờ khai tại Ủy ban nhân dân phường nơi cư trú, ghi số định danh cá nhân nên không khai nơi cư trú; với chị Park ghi quốc tịch, nơi cư trú và số hộ chiếu.
Kết luận
Khi tìm tờ khai đăng ký lại kết hôn theo thông tư 04, hãy dùng bản ban hành kèm Thông tư 04/2024/TT-BTP: thêm ngày sinh người yêu cầu và ghi số định danh cá nhân. Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài cũng nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Tải mẫu tại Mục 2 và theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật khi Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 20/10/2026. Đối chiếu văn bản gốc Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Thông tư 04/2020/TT-BTP và Thông tư 04/2024/TT-BTP khi nộp hồ sơ. |