Tờ Khai Đăng Ký Lại Khai Sinh Mới Nhất 2026: Tải File Word + Cách Ghi

Super Admin •Cập nhật: 25/10/2026
Tải tờ khai đăng ký lại khai sinh theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, bản trình bày lại, bảng kê giấy tờ nộp kèm; cách ghi từng mục, hồ sơ, nơi nộp, thời hạn 2026.

1. Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo Thông tư 04/2024/TT-BTP

Mẫu hiện hành gồm: thông tin người yêu cầu (có ngày sinh, giấy tờ tùy thân); người được đăng ký lại khai sinh; cha, mẹ (năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân); nơi đã đăng ký khai sinh trước đây; lời cam đoan đã nộp đủ giấy tờ; đề nghị cấp bản sao và 8 chú thích.

Hình 1. Tờ khai đăng ký lại khai sinh (Thông tư 04/2024/TT-BTP)

⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký lại khai sinh

2. Tờ khai trình bày lại kèm ví dụ

Giữ đủ các mục của mẫu Thông tư 04/2024/TT-BTP, gọn trên 1 trang, gợi ý sẵn cách ghi nơi sinh theo đơn vị hành chính 2 cấp; dùng để viết nháp trước khi điền tờ khai chính thức. Bản đã điền xem tại phần Ví dụ.

Hình 2. Tờ khai đăng ký lại khai sinh – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)

3. Bảng kê giấy tờ nộp kèm, kiêm cam đoan

Liệt kê các giấy tờ thường dùng để chứng minh nội dung khai sinh (văn bản xác nhận không còn lưu sổ, học bạ, bằng cấp, giấy tờ của cha mẹ…) và lời cam đoan đã nộp đủ giấy tờ hiện có – giúp hồ sơ không bị yêu cầu bổ sung.

Hình 3. Bảng kê giấy tờ nộp kèm hồ sơ đăng ký lại khai sinh (Ban biên tập soạn)

4. Tờ khai bản trước ngày 06/6/2024 (chỉ tham khảo)

Bản theo Thông tư 04/2020/TT-BTP trước sửa đổi: không có ô ngày sinh người yêu cầu và giấy tờ tùy thân của cha, mẹ; chú thích còn hướng dẫn ghi chứng minh nhân dân. Một số nơi vẫn chấp nhận khi đủ thông tin, nhưng nên dùng mẫu tại Mục 1.

Hình 4. Tờ khai đăng ký lại khai sinh – bản trước sửa đổi năm 2024

⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký lại khai sinh – chỉ tham khảo (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký lại khai sinh – chỉ tham khảo (Mẫu 2)

5. Cách ghi tờ khai đăng ký lại khai sinh

Hình 5. Tờ khai đăng ký lại khai sinh: các mục cần ghi

MụcCách ghi
(1) Kính gửiTên UBND cấp xã nơi đăng ký lại khai sinh
(2) Nơi cư trú, dân tộc, quốc tịchChỉ ghi khi người yêu cầu chưa có hoặc không cung cấp số định danh cá nhân; nơi cư trú ghi theo nơi thường trú, không có thì tạm trú, không có nữa thì nơi ở hiện tại
(3) Giấy tờ tùy thânSố định danh cá nhân/căn cước, cơ quan cấp, ngày cấp; không có thì hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ngày sinhGhi bằng số và bằng chữ, khớp với giấy tờ nộp kèm
(4) Nơi sinhSinh tại cơ sở y tế: tên cơ sở y tế và địa chỉ; sinh ngoài cơ sở y tế: xã/phường, tỉnh/thành phố (chú thích mẫu còn ví dụ 3 cấp có huyện – từ 01/7/2025 bỏ cấp huyện)
(5) Năm sinh cha, mẹGhi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh nếu có
(6) Đã đăng ký khai sinh tạiTên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây; đơn vị đã sáp nhập thì ghi tên cũ kèm tên hiện nay
(7) Số, quyển sốChỉ khai khi biết rõ
(8) Bản saoĐánh dấu X và ghi số lượng bản sao Giấy khai sinh cần cấp


6. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn

Nội dungQuy định
Điều kiệnViệc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhưng sổ hộ tịch và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất
Hồ sơTờ khai; bản sao Giấy khai sinh cũ (nếu có); không có thì giấy tờ có thông tin họ tên, ngày sinh, cha mẹ (học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch…); cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nộp thêm văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị
Nơi nộpUBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi người yêu cầu cư trú; trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID
Thời hạn05 ngày làm việc; cần xác minh thì kéo dài, tổng không quá 25 ngày
Lệ phíDo HĐND cấp tỉnh quy định (thường vài chục nghìn đồng; nhiều tỉnh miễn khi nộp trực tuyến); bản sao trích lục 8.000 đồng/bản


⚖ Căn cứ pháp lýLuật Hộ tịch 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP: Điều 24 (điều kiện), Điều 25 (thẩm quyền), Điều 26 (thủ tục đăng ký lại khai sinh).Thông tư 04/2020/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP (hiệu lực 06/6/2024): mẫu tờ khai đăng ký lại khai sinh.Thông tư 281/2016/TT-BTC: phí cấp bản sao trích lục hộ tịch.


⚠ Lưu ý về mẫu và thủ tụcMẫu không có ô ngày sinh của người yêu cầu và giấy tờ tùy thân của cha, mẹ là mẫu trước Thông tư 04/2024/TT-BTP. Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 có thể kéo theo mẫu tờ khai mới.


Ví dụ tờ khai đã điền

Hình 6. Ví dụ tờ khai đăng ký lại khai sinh đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: ông Nguyễn Văn Hùng sinh năm 1985 tại trạm y tế xã, mất bản chính Giấy khai sinh; UBND xã nơi đăng ký trước đây xác nhận không còn lưu sổ. Ông tự khai tờ khai, ghi tên cơ quan cũ kèm tên xã hiện nay, nộp kèm học bạ, căn cước của mẹ, trích lục khai tử của cha và đề nghị cấp 03 bản sao.

Kết luận

Dùng tờ khai theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, ghi đúng nơi đã đăng ký khai sinh trước đây và nộp đủ giấy tờ chứng minh nội dung khai sinh để hồ sơ được giải quyết trong 05 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Ví dụ dữ liệu giả định, số căn cước đã che bớt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ khai đăng ký lại khai sinh mới nhất là mẫu nào?
Mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2024/TT-BTP, áp dụng từ 06/6/2024; khai trực tuyến thì điền biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Mất Giấy khai sinh có phải đăng ký lại không?
Không phải trường hợp nào cũng vậy: nếu sổ hộ tịch còn lưu, chỉ cần xin cấp bản sao trích lục khai sinh; đăng ký lại khi cả sổ và bản chính đều mất.
3. Ai được ký tờ khai?
Người được đăng ký lại khai sinh; người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi thì cha, mẹ, người giám hộ; có thể ủy quyền bằng văn bản.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →