1. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con dùng khi nào
Tờ khai được dùng khi cha, mẹ muốn được công nhận là cha, mẹ của con hoặc con muốn được công nhận là con của cha, mẹ, với điều kiện việc nhận là tự nguyện và không có tranh chấp. Nếu có tranh chấp hoặc người được nhận đã chết, việc xác định cha, mẹ, con do Tòa án giải quyết.
| Trường hợp | Thủ tục, mẫu dùng |
| Cha nhận con ngoài giá thú, giấy khai sinh của con để trống phần cha | Đăng ký nhận cha, con – Mẫu số 6 |
| Con đã thành niên nhận cha hoặc mẹ | Đăng ký nhận cha, mẹ, con – Mẫu số 6 (người yêu cầu là con) |
| Trẻ chưa đăng ký khai sinh, cha mẹ muốn khai sinh và nhận con cùng lúc | Khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con: tờ khai đăng ký khai sinh và Mẫu số 6 |
| Một bên là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài | Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài – Mẫu số 6 |
| Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài | Nộp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài |
2. Tải tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
2.1. Mẫu số 6 – Thông tư 04/2024/TT-BTP
Hình 1. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con – Mẫu số 6 Thông tư 04/2024/TT-BTP
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con – Mẫu số 6 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con – Mẫu số 6 (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con – Mẫu số 6 (Mẫu 3)
2.2. Bản trình bày lại kèm chú thích (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn đăng ký nhận cha, mẹ, con (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai
Hình 4. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1) Kính gửi | Tên UBND cấp xã có thẩm quyền, ví dụ "Ủy ban nhân dân phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội"; ở nước ngoài ghi tên Cơ quan đại diện |
| Người yêu cầu | Họ, chữ đệm, tên viết in hoa, ngày tháng năm sinh của người nộp tờ khai |
| (2) Nơi cư trú, giới tính, dân tộc, quốc tịch | Chỉ ghi khi người yêu cầu chưa có hoặc không cung cấp số định danh cá nhân; nơi cư trú ghi nơi thường trú, không có thì ghi nơi tạm trú, không có cả hai thì ghi nơi ở hiện tại |
| (3) Giấy tờ tùy thân | Số định danh cá nhân, thẻ căn cước hoặc số giấy khai sinh (trẻ em), ví dụ "Giấy khai sinh số 01/2014, quyển số 02 do UBND xã … cấp ngày …"; không có thì ghi hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác |
| (4) Quan hệ với người nhận | Chỉ khai khi người yêu cầu không đồng thời là người nhận cha, mẹ, con (ví dụ người giám hộ, người được ủy quyền nộp thay) |
| Người được nhận và người nhận | Ghi đầy đủ hai người; dòng "Là … của người có tên dưới đây" ghi "con", "cha" hoặc "mẹ" |
| (5) Ý kiến của mẹ hoặc cha hiện tại | Chỉ khai khi cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; cha nhận con thì mẹ ghi ý kiến và ngược lại (trừ khi người đó đã chết, mất tích, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự) |
| (6) Bản sao | Đánh dấu X vào ô "Có" và ghi số lượng bản sao trích lục cần cấp |
| ⚠ Lưu ý | Ghi đúng họ tên, ngày sinh theo giấy khai sinh và thẻ căn cước; không ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện đã bỏ từ 01/7/2025 trong mục "Kính gửi". Khoảng trống của mục (2) để trống nếu đã cung cấp số định danh cá nhân, vì cơ quan đăng ký tự khai thác dữ liệu dân cư. |
4. Hồ sơ, cơ quan giải quyết, thời hạn
| Nội dung | Trong nước | Có yếu tố nước ngoài |
| Cơ quan giải quyết | UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận (Điều 24 Luật Hộ tịch) | UBND cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP; ở nước ngoài: Cơ quan đại diện |
| Giấy tờ nộp | Tờ khai Mẫu số 6; chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con | Như trong nước; giấy tờ nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn), dịch sang tiếng Việt |
| Giấy tờ xuất trình | Thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh | Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của người nước ngoài |
| Thời hạn | 03 ngày làm việc; cần xác minh kéo dài không quá 05 ngày làm việc (Điều 25 Luật Hộ tịch) | 10 ngày làm việc; xác minh, niêm yết 05 ngày làm việc |
| Lệ phí | Theo nghị quyết HĐND cấp tỉnh | Theo nghị quyết HĐND cấp tỉnh |
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP gồm văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, mẹ con. Không có văn bản này thì nộp thư từ, phim ảnh, băng đĩa, đồ dùng, vật dụng chứng minh quan hệ kèm văn bản cam đoan, có ít nhất hai người làm chứng. Cam đoan, làm chứng sai sự thật thì kết quả đăng ký bị hủy bỏ.
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công; kết quả là Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con, đồng thời thông tin người cha hoặc mẹ được ghi bổ sung vào Sổ đăng ký khai sinh của con.
5. Ví dụ cha nhận con
Hình 5. Ví dụ tờ khai cha nhận con (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Nguyễn Văn Hùng và chị Lê Thị Mai không đăng ký kết hôn, con Lê Minh An sinh năm 2022 có giấy khai sinh để trống phần cha. Anh Hùng tự nộp tờ khai tại UBND phường Hoàn Kiếm nên không khai mục (4); vì con chưa thành niên, chị Mai ghi ý kiến đồng ý tại mục (5). Hồ sơ kèm kết quả giám định ADN, đề nghị cấp 02 bản sao trích lục.
Kết luận
Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con năm 2026 là Mẫu số 6 theo Thông tư 04/2024/TT-BTP; ghi đúng 6 chú thích, kèm chứng cứ chứng minh quan hệ và nộp tại UBND cấp xã. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 26/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |