1. Ai dùng tờ khai, nộp ở đâu, kèm giấy tờ gì
Người gốc Việt Nam là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống, hoặc con, cháu của những người này (Luật Quốc tịch Việt Nam). Tờ khai là giấy tờ đầu tiên trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận – văn bản mà người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thường dùng để chứng minh tư cách khi mua, sở hữu, cho thuê nhà ở, nhận thừa kế tại Việt Nam.
| ⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – Điều 31 | “Điều 31. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam | Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.” |
| ⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – khoản 1 Điều 32 | “1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ sau: | a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp; | b) Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.” |
Thời hạn (khoản 2 Điều 32): trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, cơ quan thụ lý kiểm tra hồ sơ và đề nghị Công an cấp tỉnh (hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp) hoặc Bộ Công an (hồ sơ nộp tại cơ quan đại diện) xác minh nhân thân; thời hạn xác minh 45 ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày; trong 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả, người đứng đầu cơ quan ký cấp Giấy xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản nếu không đủ cơ sở.
Hình 1. Từ tờ khai đến Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
2. Tải tờ khai Mẫu TKXNNGVN.1, .2 và Giấy xác nhận
Năm file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, chia ba nhóm; mỗi nhóm một ảnh minh họa. Mẫu 2.4 do Ban biên tập soạn: bảng kê giấy tờ nộp kèm tờ khai để tự đối chiếu trước khi nộp.
2.1. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 – người yêu cầu tự khai
Tờ khai ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP, dùng khi người gốc Việt Nam tự đề nghị cấp Giấy xác nhận; dán ảnh 4x6 của chính người khai ở góc trái. Mẫu 1 (.docx, 2 trang) và Mẫu 2 (.doc, 3 trang) cùng nội dung, khác cách dàn trang.
Hình 2. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 – người yêu cầu tự khai
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 (Mẫu 2)
2.2. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 – người đại diện theo pháp luật khai
Dùng khi cha, mẹ hoặc người giám hộ (người đại diện theo pháp luật) đề nghị cấp Giấy xác nhận cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự; tờ khai có hai phần: thông tin người đại diện và thông tin người được đại diện, dán ảnh của người được đại diện.
Hình 3. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 – người đại diện theo pháp luật khai
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 (Mẫu 3)
2.3. Mẫu TP/QT-2025-XNNGVN – Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (kết quả)
Giấy do Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp sau khi xét tờ khai; người khai dùng để đối chiếu các thông tin sẽ được ghi (họ tên, ngày sinh, nơi sinh, hộ chiếu, nơi cư trú) – không tự điền.
Hình 4. Mẫu TP/QT-2025-XNNGVN – Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (kết quả)
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu 5)
2.4. Bảng kê giấy tờ nộp kèm tờ khai (Ban biên tập soạn)
Tờ khai có 5 dòng để liệt kê giấy tờ chứng minh gốc Việt Nam, nhưng người khai thường không biết nên chọn giấy tờ nào. Bảng kê dưới đây sắp xếp theo thứ tự khoản 1 Điều 32 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, có cột đánh dấu và ghi chú; không phải giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Bảng kê giấy tờ nộp kèm tờ khai (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | BẢNG KÊ GIẤY TỜ NỘP KÈM TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM (theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 191/2025/NĐ-CP). Người khai, số hộ chiếu, cơ quan nộp. | 1. Tờ khai Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 (hoặc .2) – bản chính, dán ảnh; 2. Hai ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng. | 3. Giấy tờ nhân thân (hộ chiếu, căn cước, thẻ tạm trú, giấy thông hành…) – bản sao (điểm a). | 4. Giấy tờ chứng minh từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống; 5. Giấy tờ chứng minh cha mẹ/ông bà nội, ngoại từng có quốc tịch Việt Nam – bản sao (điểm b). | 6–9. Khi không có giấy tờ 4, 5: giấy tờ do chế độ cũ cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam; giấy tờ nước ngoài ghi quốc tịch Việt Nam/quốc tịch gốc Việt Nam (hợp pháp hóa lãnh sự, dịch). | 10. Giấy tờ chứng minh quan hệ đại diện (khi dùng Mẫu .2). Ghi chú: giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu thì cơ quan tiếp nhận tự khai thác. |
3. Cách ghi tờ khai và lỗi trong mẫu
Hình 6. Tờ khai Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 – cách ghi
| Mục (chú thích) | Cách ghi | Ví dụ |
| Kính gửi (1) | Sở Tư pháp tỉnh/thành phố hoặc cơ quan đại diện nơi đang cư trú | Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh |
| Họ, chữ đệm và tên (2) | Chữ in hoa, đúng như hộ chiếu (kể cả không dấu) | NGUYEN THI MAI ANH |
| Số định danh/CMND đã từng được cấp | Ghi nếu có – để khai thác dữ liệu các dòng (*) | Không có |
| Nơi sinh (3), nơi đăng ký khai sinh (4) | 02 cấp hành chính nếu ở Việt Nam; thành phố, quốc gia nếu ở nước ngoài | UBND xã …, tỉnh … |
| Quốc tịch (5) | Tên quốc gia phiên âm La-tinh hoặc tiếng Việt; ghi đủ nếu nhiều quốc tịch | Ô-xtrây-li-a |
| Xuất cảnh (6) | Ngày và nơi cư trú trước lần xuất cảnh đầu tiên | 20/6/1990, xã … |
| Giấy tờ chứng minh | Liệt kê tối đa 5 giấy tờ theo khoản 1 Điều 32 | Giấy khai sinh; giấy tờ của cha |
Hình 7. Tờ khai Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 – dùng cho người đại diện theo pháp luật
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Chú thích (3), (4) của cả hai mẫu lấy ví dụ “thành phố Postdam, CHLB Đức” – tên đúng là Potsdam; khi ghi nơi sinh ở nước ngoài, chép đúng chính tả theo giấy tờ. | – Mẫu .2: chú thích (4) chỉ hướng dẫn hai trường hợp (đăng ký khai sinh tại Việt Nam hoặc tại cơ quan nước ngoài), không có trường hợp đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam như Mẫu .1 – nếu người được đại diện được đăng ký khai sinh tại Đại sứ quán, ghi theo hướng dẫn của Mẫu .1. | – Mẫu .2: dòng ngày, tháng, năm sinh của người được đại diện bị giãn chữ (căn đều hai bên), dòng số giấy tờ của người đại diện không có lựa chọn “Giấy chứng minh nhân dân” – chỉnh căn lề, ghi giấy tờ thực có. | – Mẫu 2 (.doc) bị tràn sang trang 3 vì phần chú thích; Mẫu 1 (.docx) gọn trong 2 trang – nên in Mẫu 1. | – Dùng mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.1 (Thông tư 04/2024/TT-BTP, tiêu đề “Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam”) hoặc mẫu theo Thông tư liên tịch 05/2013: đã bị thay thế bởi Thông tư 12/2025/TT-BTP. | – Ghi họ tên có dấu trong khi hộ chiếu nước ngoài không dấu: chú thích (2) yêu cầu ghi theo hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế. | – Gửi Sở Tư pháp nơi sinh ra hoặc nơi có nhà đất thay vì nơi đang cư trú khi nộp hồ sơ (Điều 31). | – Nhầm Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam với Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam: hai thủ tục, hai tờ khai khác nhau. |
4. Ví dụ tờ khai đã điền
Hình 8. Ví dụ tờ khai đã điền – Việt kiều thuê căn hộ tại Việt Nam (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bà Nguyen Thi Mai Anh, quốc tịch Ô-xtrây-li-a, sinh năm 1985 tại Việt Nam, xuất cảnh năm 1990. Năm 2026 bà về nước làm việc, thuê căn hộ theo hợp đồng thuê 2 năm và muốn mua một căn hộ để vừa ở vừa cho thuê. Vì đang cư trú tại Việt Nam, bà nộp tờ khai Mẫu .1 tại Sở Tư pháp tỉnh nơi có căn hộ đang thuê, kèm giấy khai sinh của bản thân và của cha.
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – trích Điều 44 | “1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở. | 2. … c) Chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở theo quy định của Luật này; …” |
| Lưu ý về nơi cư trú, hợp đồng thuê nhà khi làm tờ khai | – Dòng “Nơi cư trú” ghi nơi đang ở thực tế; người gốc Việt Nam đang thuê nhà tại Việt Nam ghi địa chỉ nhà thuê đã khai báo tạm trú – Sở Tư pháp nơi đó có thẩm quyền. | – Chủ nhà cho người mang hộ chiếu nước ngoài thuê phải khai báo tạm trú theo quy định đối với người nước ngoài; bản xác nhận khai báo tạm trú, thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú có thể nộp kèm (điểm a khoản 1 Điều 32). | – Sau khi có Giấy xác nhận, người gốc Việt Nam được phép nhập cảnh có thể sở hữu nhà ở và cho thuê theo Điều 44 Luật Đất đai 2024; bên thuê nên kiểm tra Giấy chứng nhận và Giấy xác nhận của chủ nhà. | – Hợp đồng thuê với người không đọc được tiếng Việt nên lập song ngữ, ghi rõ bản nào được ưu tiên khi có khác biệt. |
Kết luận
Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam năm 2026 dùng Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 hoặc .2 theo Thông tư 12/2025/TT-BTP: ghi họ tên in hoa theo hộ chiếu, nơi sinh theo 02 cấp hành chính, liệt kê đủ giấy tờ chứng minh gốc Việt Nam và nộp tại Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi đang cư trú. Giấy xác nhận là căn cứ quan trọng khi người gốc Việt Nam mua, sở hữu và cho thuê nhà ở tại Việt Nam. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu quốc tịch mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Phí, lệ phí và yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận. |