1. Chọn TK02 hay TK02a
| Người đề nghị | Mẫu | Người khai, ký |
| Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi đang ở nước ngoài | TK02 | Người đề nghị tự khai, ký |
| Trẻ chưa đủ 14 tuổi (kể cả sinh ra ở nước ngoài) | TK02a | Cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai Mục A và ký |
| Người mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức | TK02 | Người đại diện hợp pháp khai, ký thay, ghi rõ tư cách |
| Đề nghị cấp hộ chiếu ở trong nước | TK01 / TK01a | Không dùng TK02 |
Thông tư 69/2026/TT-BCA thay 9 biểu mẫu hộ chiếu (TK01, TK01a, TK02, TK02a, TK03, TK04, TK05, TK06, VB01). Người đã nộp tờ khai trước 01/7/2026 mà chưa có kết quả thì không phải nộp lại theo mẫu mới.
2. Tải mẫu TK02, TK02a
2.1. Mẫu TK02 – người từ 14 tuổi trở lên
Hình 1. Mẫu TK02 – Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài (Thông tư 69/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02 – người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02 – người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu 2)
2.2. Mẫu TK02a – người chưa đủ 14 tuổi
Hình 2. Mẫu TK02a – dành cho người chưa đủ 14 tuổi (Thông tư 69/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02a – người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02a – người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu 2)
⬇ Tải văn bản: Thông tư 69/2026/TT-BCA
2.3. Mẫu TK02 trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Mẫu TK02 trình bày lại, chú thích rút gọn cuối trang (Ban biên tập soạn)
2.4. Bảng chọn mẫu và checklist hồ sơ (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Chọn mẫu theo người đề nghị, checklist trước khi nộp, thời hạn giải quyết (Ban biên tập soạn)
3. Mẫu mới khác gì mẫu trước
Trước 01/7/2026, công dân ở nước ngoài dùng một mẫu TK02 chung cho mọi độ tuổi. Đối chiếu mẫu TK02 của Thông tư 69/2026/TT-BCA với mẫu trước đó:
| Nội dung | Mẫu trước 01/7/2026 | Mẫu TK02/TK02a từ 01/7/2026 |
| Phạm vi | 01 mẫu chung, người đại diện ký thay cho trẻ dưới 14 tuổi | Tách TK02 (từ 14 tuổi) và TK02a (dưới 14 tuổi, có Mục A người đại diện) |
| Mục 4 | Số ĐDCN/CMND, ngày cấp | Chỉ ghi số định danh cá nhân (nếu có) |
| Địa chỉ trong nước | Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh | Địa chỉ đăng ký thường trú trước khi xuất cảnh |
| Thân nhân ở Việt Nam | Ghi chung ở chú thích số điện thoại | Thành mục 13 riêng: họ tên, địa chỉ, số điện thoại |
| Thông tin xuất cảnh | Không có | Mục 14: ngày xuất cảnh, cửa khẩu |
| Nội dung đề nghị | Lần đầu hoặc từ lần thứ hai | Lần đầu hoặc cấp lại; vẫn chọn có/không gắn chíp |
| ⚠ Lưu ý | Nhiều trang biểu mẫu vẫn đăng tờ khai theo Thông tư 73/2021/TT-BCA hoặc 31/2023/TT-BCA, không có mục 13, 14 và không tách mẫu cho trẻ em. Hãy kiểm tra dòng "Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA" ở góc trên tờ khai trước khi in. |
4. Cách ghi và ví dụ
| Mục (TK02) | Cách ghi |
| Ảnh (1) | Dán ảnh 4cm x 6cm, chụp không quá 06 tháng, nền trắng, rõ hai tai, không đeo kính |
| 1–3 | Họ, chữ đệm và tên in hoa; giới tính; ngày sinh; nơi sinh ghi tỉnh, thành phố hoặc tên quốc gia nếu sinh ở nước ngoài |
| 4–7 | Số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; tôn giáo; số điện thoại ở nước ngoài |
| 8–9 | Địa chỉ cư trú hiện tại ở nước ngoài; địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh |
| 10–12 | Nghề nghiệp, cơ quan (nếu có); họ tên, ngày sinh cha, mẹ, vợ/chồng |
| 13–15 | Thân nhân ở Việt Nam; ngày và cửa khẩu xuất cảnh; số, ngày cấp hộ chiếu gần nhất |
| 16 | Ghi cấp lần đầu hoặc cấp lại (nêu lý do: hết hạn, sắp hết hạn, hết trang, hỏng, mất); đánh dấu có hoặc không gắn chíp |
Hình 5. Ví dụ tờ khai TK02 đề nghị cấp lại hộ chiếu tại Osaka (dữ liệu giả định)
Với TK02a, cha hoặc mẹ khai Mục A (họ tên, số định danh hoặc số hộ chiếu, địa chỉ ở nước ngoài, quan hệ với trẻ), Mục B khai thông tin của trẻ; trẻ sinh ra ở nước ngoài ghi tên quốc gia ở mục nơi sinh.
5. Nộp ở đâu, hồ sơ, thời hạn
| Nội dung | Quy định (Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam) |
| Nơi nộp | Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: lần đầu tại nước người đó cư trú; từ lần thứ hai tại nơi thuận lợi |
| Khai trước trực tuyến | Tờ khai điện tử tại passport.mofa.gov.vn (chọn nội dung: lần đầu, sắp hết hạn, đã hết hạn, hết trang, hỏng, mất; chọn có/không gắn chíp) |
| Hồ sơ chung | Tờ khai, 02 ảnh; hộ chiếu cấp gần nhất còn giá trị hoặc đơn báo mất; bản chụp giấy tờ nếu thông tin nhân thân thay đổi |
| Trẻ dưới 14 tuổi | Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh; giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp |
| Hộ chiếu gắn chíp lần đầu | Cơ quan tiếp nhận chụp ảnh, thu vân tay |
| Thời hạn | 05 ngày làm việc (lần đầu); 03 ngày làm việc (từ lần thứ hai) |
| Cần xác minh | Cơ quan đại diện hỏi Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong 03 ngày làm việc; trả lời trong 15 ngày; cấp trong 02 ngày làm việc sau khi có trả lời |
| Nhận kết quả nơi khác | Trả phí dịch vụ chuyển phát |
Lệ phí cấp hộ chiếu ở nước ngoài thu theo biểu phí, lệ phí lãnh sự và niêm yết tại từng cơ quan đại diện; nên kiểm tra trên trang của cơ quan đại diện trước khi nộp.
Kết luận
Từ 01/7/2026, công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông dùng mẫu TK02 hoặc TK02a theo Thông tư 69/2026/TT-BCA, chọn mẫu theo tuổi và khai thêm thông tin thân nhân, ngày xuất cảnh. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hành chính mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |