Tờ Khai Đề Nghị Cấp Hộ Chiếu Phổ Thông Ở Nước Ngoài Mới Nhất

Super Admin •Cập nhật: 4/11/2026
Tải mẫu TK02, TK02a theo Thông tư 69/2026/TT-BCA (từ 01/7/2026). Chọn mẫu theo tuổi, 6 điểm khác mẫu trước, cách ghi 16 mục, hồ sơ và thời hạn cấp tại cơ quan đại diện.

1. Chọn TK02 hay TK02a

Người đề nghịMẫuNgười khai, ký
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi đang ở nước ngoàiTK02Người đề nghị tự khai, ký
Trẻ chưa đủ 14 tuổi (kể cả sinh ra ở nước ngoài)TK02aCha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai Mục A và ký
Người mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thứcTK02Người đại diện hợp pháp khai, ký thay, ghi rõ tư cách
Đề nghị cấp hộ chiếu ở trong nướcTK01 / TK01aKhông dùng TK02


Thông tư 69/2026/TT-BCA thay 9 biểu mẫu hộ chiếu (TK01, TK01a, TK02, TK02a, TK03, TK04, TK05, TK06, VB01). Người đã nộp tờ khai trước 01/7/2026 mà chưa có kết quả thì không phải nộp lại theo mẫu mới.

2. Tải mẫu TK02, TK02a

2.1. Mẫu TK02 – người từ 14 tuổi trở lên

Hình 1. Mẫu TK02 – Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài (Thông tư 69/2026/TT-BCA)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02 – người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02 – người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu 2)


2.2. Mẫu TK02a – người chưa đủ 14 tuổi

Hình 2. Mẫu TK02a – dành cho người chưa đủ 14 tuổi (Thông tư 69/2026/TT-BCA)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02a – người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TK02a – người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu 2)

⬇ Tải văn bản: Thông tư 69/2026/TT-BCA


2.3. Mẫu TK02 trình bày lại (Ban biên tập soạn)

Hình 3. Mẫu TK02 trình bày lại, chú thích rút gọn cuối trang (Ban biên tập soạn)

2.4. Bảng chọn mẫu và checklist hồ sơ (Ban biên tập soạn)

Hình 4. Chọn mẫu theo người đề nghị, checklist trước khi nộp, thời hạn giải quyết (Ban biên tập soạn)

3. Mẫu mới khác gì mẫu trước

Trước 01/7/2026, công dân ở nước ngoài dùng một mẫu TK02 chung cho mọi độ tuổi. Đối chiếu mẫu TK02 của Thông tư 69/2026/TT-BCA với mẫu trước đó:

Nội dungMẫu trước 01/7/2026Mẫu TK02/TK02a từ 01/7/2026
Phạm vi01 mẫu chung, người đại diện ký thay cho trẻ dưới 14 tuổiTách TK02 (từ 14 tuổi) và TK02a (dưới 14 tuổi, có Mục A người đại diện)
Mục 4Số ĐDCN/CMND, ngày cấpChỉ ghi số định danh cá nhân (nếu có)
Địa chỉ trong nướcĐịa chỉ thường trú trước khi xuất cảnhĐịa chỉ đăng ký thường trú trước khi xuất cảnh
Thân nhân ở Việt NamGhi chung ở chú thích số điện thoạiThành mục 13 riêng: họ tên, địa chỉ, số điện thoại
Thông tin xuất cảnhKhông cóMục 14: ngày xuất cảnh, cửa khẩu
Nội dung đề nghịLần đầu hoặc từ lần thứ haiLần đầu hoặc cấp lại; vẫn chọn có/không gắn chíp


⚠ Lưu ýNhiều trang biểu mẫu vẫn đăng tờ khai theo Thông tư 73/2021/TT-BCA hoặc 31/2023/TT-BCA, không có mục 13, 14 và không tách mẫu cho trẻ em. Hãy kiểm tra dòng "Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA" ở góc trên tờ khai trước khi in.


4. Cách ghi và ví dụ

Mục (TK02)Cách ghi
Ảnh (1)Dán ảnh 4cm x 6cm, chụp không quá 06 tháng, nền trắng, rõ hai tai, không đeo kính
1–3Họ, chữ đệm và tên in hoa; giới tính; ngày sinh; nơi sinh ghi tỉnh, thành phố hoặc tên quốc gia nếu sinh ở nước ngoài
4–7Số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; tôn giáo; số điện thoại ở nước ngoài
8–9Địa chỉ cư trú hiện tại ở nước ngoài; địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh
10–12Nghề nghiệp, cơ quan (nếu có); họ tên, ngày sinh cha, mẹ, vợ/chồng
13–15Thân nhân ở Việt Nam; ngày và cửa khẩu xuất cảnh; số, ngày cấp hộ chiếu gần nhất
16Ghi cấp lần đầu hoặc cấp lại (nêu lý do: hết hạn, sắp hết hạn, hết trang, hỏng, mất); đánh dấu có hoặc không gắn chíp


Hình 5. Ví dụ tờ khai TK02 đề nghị cấp lại hộ chiếu tại Osaka (dữ liệu giả định)

Với TK02a, cha hoặc mẹ khai Mục A (họ tên, số định danh hoặc số hộ chiếu, địa chỉ ở nước ngoài, quan hệ với trẻ), Mục B khai thông tin của trẻ; trẻ sinh ra ở nước ngoài ghi tên quốc gia ở mục nơi sinh.

5. Nộp ở đâu, hồ sơ, thời hạn

Nội dungQuy định (Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam)
Nơi nộpCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: lần đầu tại nước người đó cư trú; từ lần thứ hai tại nơi thuận lợi
Khai trước trực tuyếnTờ khai điện tử tại passport.mofa.gov.vn (chọn nội dung: lần đầu, sắp hết hạn, đã hết hạn, hết trang, hỏng, mất; chọn có/không gắn chíp)
Hồ sơ chungTờ khai, 02 ảnh; hộ chiếu cấp gần nhất còn giá trị hoặc đơn báo mất; bản chụp giấy tờ nếu thông tin nhân thân thay đổi
Trẻ dưới 14 tuổiBản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh; giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp
Hộ chiếu gắn chíp lần đầuCơ quan tiếp nhận chụp ảnh, thu vân tay
Thời hạn05 ngày làm việc (lần đầu); 03 ngày làm việc (từ lần thứ hai)
Cần xác minhCơ quan đại diện hỏi Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong 03 ngày làm việc; trả lời trong 15 ngày; cấp trong 02 ngày làm việc sau khi có trả lời
Nhận kết quả nơi khácTrả phí dịch vụ chuyển phát

Lệ phí cấp hộ chiếu ở nước ngoài thu theo biểu phí, lệ phí lãnh sự và niêm yết tại từng cơ quan đại diện; nên kiểm tra trên trang của cơ quan đại diện trước khi nộp.

Kết luận

Từ 01/7/2026, công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông dùng mẫu TK02 hoặc TK02a theo Thông tư 69/2026/TT-BCA, chọn mẫu theo tuổi và khai thêm thông tin thân nhân, ngày xuất cảnh. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hành chính mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu ở nước ngoài mới nhất là mẫu nào?
Mẫu TK02 (từ 14 tuổi) và TK02a (dưới 14 tuổi) theo Thông tư 69/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Con dưới 14 tuổi có dùng chung TK02 với cha mẹ không?
Không. Trẻ chưa đủ 14 tuổi dùng mẫu TK02a, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và ký.
3. Đã nộp tờ khai mẫu trước 01/7/2026 có phải khai lại không?
Không, nếu hồ sơ đã nộp trước 01/7/2026 mà chưa có kết quả.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →