1. Tờ khai hải quan gồm những loại nào
| Loại | Khi dùng |
| Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS) | Hình thức chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; khai theo chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi) |
| Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK | Khai giấy trong trường hợp pháp luật cho phép |
| Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK | Khai giấy trong trường hợp pháp luật cho phép |
| Phụ lục tờ khai | Khai chi tiết khi lô hàng có nhiều mặt hàng |
| Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh | Hành lý của cá nhân (mẫu riêng theo Thông tư 120/2015/TT-BTC, sửa đổi) |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Hải quan 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15). | Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Nghị định 167/2025/NĐ-CP): khai hải quan điện tử, các trường hợp khai trên tờ khai giấy. | Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC từ 01/02/2026): Phụ lục IV mẫu tờ khai hải quan giấy. |
2. Tải mẫu tờ khai hải quan
2.1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK
Hình 1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK
2.2. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK
Hình 2. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK
⬇ Tải mẫu: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK
⬇ Tải mẫu: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK
⬇ Tải mẫu: Phụ lục IV – mẫu tờ khai hải quan và hướng dẫn ghi
2.3. Bảng nháp ghi tờ khai nhập khẩu (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng nháp ghi tờ khai HQ/2015/NK (Ban biên tập soạn)
2.4. Checklist hồ sơ hải quan (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Checklist hồ sơ hải quan, trường hợp khai giấy (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Hình 5. Tờ khai HQ/2015/NK: các ô cần ghi
| Ô | Cách ghi |
| Phần đầu | Chi cục hải quan đăng ký, cửa khẩu nhập; số tham chiếu, số tờ khai, số lượng phụ lục – theo hướng dẫn hải quan |
| 1–4 | Người xuất khẩu (bên bán nước ngoài); người nhập khẩu (tên, địa chỉ, MST); người ủy thác; đại lý hải quan (nếu có) |
| 5–9 | Loại hình nhập khẩu; số, ngày hóa đơn thương mại; giấy phép (nếu có); hợp đồng; vận đơn |
| 10–13 | Cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng; phương tiện vận tải; nước xuất khẩu (mã ISO 3166) |
| 14–17 | Điều kiện giao hàng (Incoterms); phương thức thanh toán; đồng tiền (mã ISO 4217); tỷ giá tính thuế |
| 18 | Mô tả hàng hóa; lô từ 2 mặt hàng trở lên ghi "theo phụ lục tờ khai" và kê chi tiết ở phụ lục |
| 19–21 | Mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; xuất xứ (mã nước); chế độ ưu đãi (mẫu C/O) |
| 22–25 | Lượng hàng, đơn vị tính, đơn giá nguyên tệ, trị giá nguyên tệ (= lượng × đơn giá) |
| 26–30 | Thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, GTGT: trị giá tính thuế, thuế suất, tiền thuế; tổng số tiền thuế bằng số, bằng chữ |
| 31 | Số hiệu container, số lượng kiện, trọng lượng hàng trong container |
| 32–33 | Chứng từ đi kèm; ngày khai; người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu |
| 34–38 | Dành cho công chức hải quan: phân luồng, ghi chép, xác nhận giám sát, giải phóng hàng, thông quan |
4. Cách ghi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan
| Ô (HQ/2015/XK) | Cách ghi |
| 1–4 | Người xuất khẩu (MST), người nhập khẩu nước ngoài, người ủy thác, đại lý hải quan |
| 5–8 | Loại hình xuất khẩu; giấy phép; hợp đồng; hóa đơn thương mại |
| 9–14 | Cửa khẩu xuất hàng; nước nhập khẩu; điều kiện giao hàng; phương thức thanh toán; đồng tiền; tỷ giá |
| 15 | Mô tả hàng hóa; lô có nhiều mặt hàng ghi "theo phụ lục tờ khai" |
| 16–21 | Mã số, xuất xứ, lượng, đơn vị tính, đơn giá, trị giá nguyên tệ |
| 22–24 | Thuế xuất khẩu, thu khác; tổng số tiền bằng số, bằng chữ |
| 25 | Container: số hiệu, số kiện, trọng lượng, địa điểm đóng hàng |
| 26–27 | Chứng từ đi kèm; người khai ký, đóng dấu |
| ⚠ Lưu ý | Các mẫu tờ khai đăng tải trước khi Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực có thể chưa cập nhật nội dung sửa đổi. Tên cơ quan hải quan ghi theo tổ chức bộ máy hiện hành (Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu…). Thông tư 142/2026/TT-BTC chỉ sửa các mẫu đối với hàng gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, áp dụng từ 16/11/2026. |
5. Ví dụ ghi tờ khai nhập khẩu
Hình 6. Ví dụ bảng nháp HQ/2015/NK nhập phụ tùng máy (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty cơ khí nhập 2 mặt hàng phụ tùng máy từ Trung Quốc, điều kiện CIF Cát Lái, trị giá 18.400 USD, có C/O mẫu E. Kế toán xuất nhập khẩu lập bảng nháp theo từng ô, ô 18 ghi "theo phụ lục tờ khai", sau đó khai trên hệ thống hoặc tờ khai giấy theo hướng dẫn của hải quan nơi làm thủ tục.
Kết luận
Tờ khai hải quan giấy HQ/2015/NK, HQ/2015/XK dùng trong các trường hợp được phép khai giấy; nắm đúng cách ghi từng ô giúp chuẩn bị số liệu chính xác cả khi khai điện tử. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu xuất nhập khẩu.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/3/2027 – theo dõi văn bản hướng dẫn mới. |