Tờ Khai Hải Quan HQ/2015/NK, HQ/2015/XK: Tải Miễn Phí, Cách Ghi Từng Ô 2026

Super Admin •Cập nhật: 26/10/2026
Tải tờ khai hải quan hàng nhập khẩu HQ/2015/NK, xuất khẩu HQ/2015/XK; cách ghi 38 ô, khi nào khai tờ khai giấy, hồ sơ hải quan, ví dụ nhập khẩu phụ tùng máy.

1. Tờ khai hải quan gồm những loại nào

LoạiKhi dùng
Tờ khai hải quan điện tử (VNACCS/VCIS)Hình thức chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; khai theo chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi)
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NKKhai giấy trong trường hợp pháp luật cho phép
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XKKhai giấy trong trường hợp pháp luật cho phép
Phụ lục tờ khaiKhai chi tiết khi lô hàng có nhiều mặt hàng
Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnhHành lý của cá nhân (mẫu riêng theo Thông tư 120/2015/TT-BTC, sửa đổi)


⚖ Căn cứ pháp lýLuật Hải quan 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15).Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Nghị định 167/2025/NĐ-CP): khai hải quan điện tử, các trường hợp khai trên tờ khai giấy.Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC từ 01/02/2026): Phụ lục IV mẫu tờ khai hải quan giấy.


2. Tải mẫu tờ khai hải quan

2.1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK

Hình 1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK

2.2. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK

Hình 2. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK

⬇ Tải mẫu: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2015/NK

⬇ Tải mẫu: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK

⬇ Tải mẫu: Phụ lục IV – mẫu tờ khai hải quan và hướng dẫn ghi

2.3. Bảng nháp ghi tờ khai nhập khẩu (Ban biên tập soạn)

Hình 3. Bảng nháp ghi tờ khai HQ/2015/NK (Ban biên tập soạn)

2.4. Checklist hồ sơ hải quan (Ban biên tập soạn)

Hình 4. Checklist hồ sơ hải quan, trường hợp khai giấy (Ban biên tập soạn)

3. Cách ghi tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Hình 5. Tờ khai HQ/2015/NK: các ô cần ghi

ÔCách ghi
Phần đầuChi cục hải quan đăng ký, cửa khẩu nhập; số tham chiếu, số tờ khai, số lượng phụ lục – theo hướng dẫn hải quan
1–4Người xuất khẩu (bên bán nước ngoài); người nhập khẩu (tên, địa chỉ, MST); người ủy thác; đại lý hải quan (nếu có)
5–9Loại hình nhập khẩu; số, ngày hóa đơn thương mại; giấy phép (nếu có); hợp đồng; vận đơn
10–13Cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng; phương tiện vận tải; nước xuất khẩu (mã ISO 3166)
14–17Điều kiện giao hàng (Incoterms); phương thức thanh toán; đồng tiền (mã ISO 4217); tỷ giá tính thuế
18Mô tả hàng hóa; lô từ 2 mặt hàng trở lên ghi "theo phụ lục tờ khai" và kê chi tiết ở phụ lục
19–21Mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; xuất xứ (mã nước); chế độ ưu đãi (mẫu C/O)
22–25Lượng hàng, đơn vị tính, đơn giá nguyên tệ, trị giá nguyên tệ (= lượng × đơn giá)
26–30Thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, GTGT: trị giá tính thuế, thuế suất, tiền thuế; tổng số tiền thuế bằng số, bằng chữ
31Số hiệu container, số lượng kiện, trọng lượng hàng trong container
32–33Chứng từ đi kèm; ngày khai; người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
34–38Dành cho công chức hải quan: phân luồng, ghi chép, xác nhận giám sát, giải phóng hàng, thông quan


4. Cách ghi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan

Ô (HQ/2015/XK)Cách ghi
1–4Người xuất khẩu (MST), người nhập khẩu nước ngoài, người ủy thác, đại lý hải quan
5–8Loại hình xuất khẩu; giấy phép; hợp đồng; hóa đơn thương mại
9–14Cửa khẩu xuất hàng; nước nhập khẩu; điều kiện giao hàng; phương thức thanh toán; đồng tiền; tỷ giá
15Mô tả hàng hóa; lô có nhiều mặt hàng ghi "theo phụ lục tờ khai"
16–21Mã số, xuất xứ, lượng, đơn vị tính, đơn giá, trị giá nguyên tệ
22–24Thuế xuất khẩu, thu khác; tổng số tiền bằng số, bằng chữ
25Container: số hiệu, số kiện, trọng lượng, địa điểm đóng hàng
26–27Chứng từ đi kèm; người khai ký, đóng dấu


⚠ Lưu ýCác mẫu tờ khai đăng tải trước khi Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực có thể chưa cập nhật nội dung sửa đổi. Tên cơ quan hải quan ghi theo tổ chức bộ máy hiện hành (Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu…). Thông tư 142/2026/TT-BTC chỉ sửa các mẫu đối với hàng gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, áp dụng từ 16/11/2026.


5. Ví dụ ghi tờ khai nhập khẩu

Hình 6. Ví dụ bảng nháp HQ/2015/NK nhập phụ tùng máy (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: công ty cơ khí nhập 2 mặt hàng phụ tùng máy từ Trung Quốc, điều kiện CIF Cát Lái, trị giá 18.400 USD, có C/O mẫu E. Kế toán xuất nhập khẩu lập bảng nháp theo từng ô, ô 18 ghi "theo phụ lục tờ khai", sau đó khai trên hệ thống hoặc tờ khai giấy theo hướng dẫn của hải quan nơi làm thủ tục.

Kết luận

Tờ khai hải quan giấy HQ/2015/NK, HQ/2015/XK dùng trong các trường hợp được phép khai giấy; nắm đúng cách ghi từng ô giúp chuẩn bị số liệu chính xác cả khi khai điện tử. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu xuất nhập khẩu.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/3/2027 – theo dõi văn bản hướng dẫn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu tờ khai hải quan giấy hiện hành là mẫu nào?
HQ/2015/NK (nhập khẩu) và HQ/2015/XK (xuất khẩu) tại Phụ lục IV Thông tư 38/2015/TT-BTC, đã sửa đổi.
2. Doanh nghiệp có được tự chọn khai giấy không?
Không; khai điện tử là nguyên tắc, tờ khai giấy chỉ dùng trong các trường hợp pháp luật cho phép.
3. Lô hàng có nhiều mặt hàng ghi thế nào?
Ô mô tả hàng hóa ghi "theo phụ lục tờ khai", kê chi tiết từng mặt hàng ở phụ lục.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →