1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm gì
| Thành phần | Ghi chú |
| Tờ khai của thân nhân (Mẫu 09-HSB) | Bản chính |
| Giấy chứng tử, giấy báo tử, trích lục khai tử hoặc quyết định tuyên bố đã chết | Không phải nộp nếu đã có trong cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử |
| Biên bản giám định suy giảm khả năng lao động từ 81% hoặc giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng | Khi thân nhân hưởng tuất hằng tháng vì lý do này |
| Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh án bệnh nghề nghiệp | Khi chết do TNLĐ, BNN |
| Sổ BHXH | Với người đang đóng hoặc bảo lưu (trường hợp chưa đồng bộ dữ liệu) |
| ⚠ Lưu ý | Quyết định 2222/QĐ-BHXH (thay Quyết định 166/QĐ-BHXH) và Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 yêu cầu cơ quan BHXH khai thác dữ liệu liên thông trước, không đòi lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu. Mẫu 09-HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH không dùng nữa. |
2. Mẫu tờ khai 09-HSB
2.1. Mẫu 09-HSB trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 1. Tờ khai của thân nhân – Mẫu 09-HSB trình bày lại (Ban biên tập soạn)
⬇ Tải văn bản: Quyết định 2222/QĐ-BHXH quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
2.2. Bảng tra hồ sơ, nơi nộp, thời hạn (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Bảng tra hồ sơ hưởng chế độ tử tuất (Ban biên tập soạn)
3. Hướng dẫn ghi tờ khai
Hình 3. Mẫu 09-HSB: các phần cần khai
| Phần | Cách ghi |
| I. Người khai (1) | Theo thứ tự vợ hoặc chồng, con, cha đẻ, mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng; không còn thì theo pháp luật thừa kế; ghi số định danh, nơi cư trú, điện thoại |
| II. Người chết | Họ tên, mã số BHXH, ngày chết; nơi hưởng lương hưu hoặc đơn vị công tác, nơi đóng BHXH, nơi cư trú |
| III. Thân nhân (2)–(5) | Kê tất cả thân nhân; quan hệ cụ thể; mã số BHXH hoặc số định danh; thu nhập hằng tháng thực tế; loại trợ cấp: để trống = tuất một lần; "Tuất tháng"; "Tuất tháng KT"/"Tuất tháng 81%"; "Tuất tháng chọn tuất một lần" |
| Thân nhân dưới 15 tuổi, mất năng lực | Khai thêm người đứng tên nhận trợ cấp (người đại diện hợp pháp) |
| IV. Người nhận (8), (9) | Người nhận trợ cấp mai táng; người được cử nhận các khoản tuất một lần |
| Chứng thực (6), xác nhận (7) | Chứng thực chữ ký/điểm chỉ của người khai; các thân nhân ký xác nhận cử người đại diện, chọn tuất một lần |
4. Nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết
| Người chết là | Nơi nộp |
| Người đang đóng BHXH bắt buộc | Thân nhân nộp cho đơn vị sử dụng lao động; đơn vị nộp cơ quan BHXH |
| Người bảo lưu thời gian đóng, đóng BHXH tự nguyện | Thân nhân nộp cơ quan BHXH |
| Người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng | Cơ quan BHXH nơi đang (hoặc đã) chi trả |
Thời hạn: tối đa 08 ngày làm việc kể từ khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ (Điều 10 Quy trình kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH). Kết quả là quyết định hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần; tiền nhận qua tài khoản, tiền mặt tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ chi trả. Trợ cấp mai táng có thể đã được giải quyết qua thủ tục liên thông "Đăng ký khai tử – Xóa đăng ký thường trú – Trợ cấp mai táng phí".
5. Ví dụ tờ khai của vợ người hưởng lương hưu
Hình 4. Ví dụ tờ khai của thân nhân người hưởng lương hưu (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Phạm Văn Hùng đang hưởng lương hưu, mất ngày 20/9/2026. Vợ là bà Trần Thị Lan (có lương hưu) và con gái (có tiền lương) không thuộc diện hưởng tuất hằng tháng, nên cột loại trợ cấp để trống (tuất một lần). Bà Lan khai Mẫu 09-HSB ngày 28/9/2026, con gái ký xác nhận cử bà nhận trợ cấp mai táng và tuất một lần; hồ sơ nộp cơ quan BHXH đang chi trả lương hưu.
Kết luận
Tờ khai hưởng chế độ tử tuất là Mẫu 09-HSB; người khai cần kê đủ thân nhân, ghi đúng loại trợ cấp, chứng thực chữ ký và nộp đúng nơi để được giải quyết trong 08 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu bảo hiểm xã hội.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 27/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |