1. Mẫu 02/LPTB dùng khi nào
| Mẫu (Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC) | Áp dụng |
| 01/LPTB | Nhà, đất |
| 02/LPTB | Tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất: ô tô, xe máy, rơ moóc, xe máy chuyên dùng… |
Khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản phải đăng ký là cùng thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; hồ sơ khai tài sản khác thực hiện theo điểm 11 Phụ lục I.
| ⚠ Lưu ý | Tờ khai 02/LPTB theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và các mẫu trước đó (Nghị định 20/2019, Thông tư 28/2011) không còn dùng cho khoản lệ phí phát sinh từ 01/7/2026. |
2. Tải tờ khai lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
2.1. Mẫu số 02/LPTB – Thông tư 89/2026/TT-BTC
Hình 1. Mẫu số 02/LPTB – Tờ khai lệ phí trước bạ
⬇ Tải mẫu: Tờ khai lệ phí trước bạ tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất – Mẫu số 02/LPTB
⬇ Tải văn bản: Thông tư 89/2026/TT-BTC kèm Phụ lục I
2.2. Tờ khai trình bày lại, rút gọn cho ô tô, xe máy (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Mẫu 02/LPTB trình bày lại cho ô tô, xe máy (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra mức thu, cách khai (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra lệ phí trước bạ ô tô, xe máy (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai
Hình 4. Mẫu số 02/LPTB: các mục cần ghi
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
| [01]–[03] | Ngày phát sinh khoản lệ phí; lần đầu hoặc bổ sung lần thứ mấy |
| [04]–[09] | Chủ tài sản, ngày sinh, mã số thuế (chưa có thì bỏ trống, cơ quan thuế cấp), số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu |
| [10]–[12] | Địa chỉ theo nơi cư trú trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổ chức ghi địa chỉ tổ chức |
| [13]–[15] | Điện thoại nhận tin nhắn mã hồ sơ và số tiền phải nộp; fax, email |
| [16]–[23] | Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (nếu có) |
| [24]–[26] | Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và hợp đồng (nếu có) |
| I. Tài sản | Loại tài sản, số giấy chứng nhận đăng kiểm (khai điện tử), nhãn hiệu, kiểu loại, năm sản xuất, số máy, số khung, trị giá, thông tin hóa đơn |
| II–IV | Nguồn gốc tài sản; lý do miễn lệ phí (nếu có); giấy tờ kèm theo |
4. Mức thu và cách khai, nộp
| Loại xe (Nghị định 10/2022, sửa đổi bởi Nghị định 175/2025) | Mức thu |
| Xe máy | 2%; lần thứ 2 trở đi 1% |
| Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả pick-up chở người) | Lần đầu 10%, HĐND tỉnh có thể tăng tối đa 50%; lần thứ 2 trở đi 2% |
| Pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN từ hai hàng ghế có vách ngăn cố định | Lần đầu bằng 60% mức thu lần đầu của ô tô chở người đến 09 chỗ; lần thứ 2 trở đi 2% |
| Ô tô khác, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng | 2% |
| Ô tô điện chạy pin | Miễn lệ phí trước bạ đến hết ngày 28/2/2027 (Nghị định 51/2025/NĐ-CP) |
Xe mới có thể khai điện tử trên Cổng dịch vụ công của Cục Thuế (dichvucong.gdt.gov.vn) bằng tài khoản VNeID mức 2 hoặc tài khoản thuế điện tử: nhập số giấy chứng nhận đăng kiểm (xe nhập khẩu) hoặc số seri phiếu xuất xưởng (xe lắp ráp trong nước) để hệ thống tự điền thông tin vào tờ khai 02/LPTB, bổ sung địa chỉ đăng ký xe và thông tin hóa đơn điện tử, nhận mã hồ sơ và số tiền qua tin nhắn, email rồi nộp qua eTax Mobile hoặc ngân hàng.
5. Ví dụ tính lệ phí khi mua ô tô mới
Hình 5. Ví dụ tờ khai 02/LPTB khi mua ô tô mới (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ngày 12/10/2026, anh Lê Văn Nam ở tỉnh Ninh Bình mua một ô tô con 05 chỗ mới, hóa đơn 650.000.000 đồng. Giả định giá tính lệ phí trước bạ bằng 650.000.000 đồng và tỉnh áp dụng mức thu 10%. Ngày 15/10/2026, anh khai điện tử tờ khai 02/LPTB: lệ phí trước bạ = 650.000.000 x 10% = 65.000.000 đồng, nộp qua eTax Mobile bằng mã hồ sơ nhận qua tin nhắn, sau đó làm thủ tục đăng ký xe.
Kết luận
Tờ khai lệ phí trước bạ ô tô, xe máy dùng Mẫu 02/LPTB Thông tư 89/2026/TT-BTC, nộp cùng thời hạn đăng ký xe, có thể khai điện tử với xe mới; mức thu xe máy 2%, ô tô con lần đầu từ 10%. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế, phí mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 27/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định; mức thu cụ thể tại từng tỉnh theo nghị quyết HĐND. |