1. Mức phí, kỳ khai và nơi nộp
Hình 1. Mức phí, kỳ khai phí khí thải và phân biệt với Mẫu 01/PBVMT (Ban biên tập soạn)
| Nội dung | Quy định |
| Phí cố định (f) | 3.000.000 đồng/năm; cơ sở mới hoạt động tính theo tháng: (f/12) x số tháng |
| Phí biến đổi | Cơ sở phải quan trắc khí thải: bụi 800, NOx 800, SOx 700, CO 500 đồng/tấn |
| Kỳ khai | Phải quan trắc: theo quý, chậm nhất ngày 20 tháng đầu quý sau. Không phải quan trắc: theo năm, từ năm thứ hai hạn nộp phí chậm nhất 31/01 |
| Nơi nộp | Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao (Điều 4 sửa đổi bởi Nghị định 125/2025/NĐ-CP); cơ sở do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý nộp cho Bộ |
2. Mẫu số 01 – Nghị định 153/2024/NĐ-CP
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải – Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 153/2024/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu số 01 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu số 01 (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Toàn văn Nghị định 153/2024/NĐ-CP
Mẫu gốc ghi "Kính gửi: Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường"; khi nộp, ghi cơ quan thu phí hiện nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan được UBND cấp xã giao.
2.2. Cách ghi
| Mục | Cách ghi |
| A. Thông tin chung | Tên, địa chỉ, MST, liên hệ, tài khoản; loại hình sản xuất; các dòng khí thải phải tính phí |
| B. Hoạt động trong kỳ | Từng dòng khí thải: thời gian xả (giờ), lưu lượng (Nm3/giờ), nồng độ và số phí biến đổi Ci của bụi, NOx, SOx, CO; căn cứ kết quả quan trắc |
| C. Phí biến đổi | C = tổng Ci; cơ sở không phải quan trắc không kê mục này |
| D. Phí phải nộp | Phí cố định kỳ này; F = f/4 + C; cộng nợ kỳ trước, trừ số nộp thừa; ghi bằng chữ |
2.3. Ví dụ điền mẫu
Hình 3. Ví dụ Mẫu số 01 của nhà máy gạch nung quý III/2026: F = 750.000 + 19.800 = 769.800 đồng (dữ liệu giả định)
3. Mẫu 01/PBVMT – Thông tư 89/2026/TT-BTC (dễ nhầm)
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 4. Tờ khai phí bảo vệ môi trường – Mẫu 01/PBVMT Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC (áp dụng cho khai thác khoáng sản, dầu khí)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/PBVMT – khoáng sản, dầu khí
| ⚠ Lưu ý | Mẫu 01/PBVMT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có 2 ô chọn "Áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản" và "Áp dụng đối với dầu khí", nộp cho cơ quan thuế; không dùng để khai phí khí thải. |
Kết luận
Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là Mẫu số 01 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, khai theo quý với cơ sở phải quan trắc (F = f/4 + C); Mẫu 01/PBVMT của Thông tư 89/2026/TT-BTC dành cho khoáng sản, dầu khí. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |