1. Mẫu CT01 mới nhất thay đổi gì
Từ khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực (01/7/2021), tờ khai thay đổi thông tin cư trú đã qua ba phiên bản chính: Thông tư 56/2021/TT-BCA, Thông tư 53/2025/TT-BCA (ban hành ngày 01/7/2025) và Thông tư 116/2026/TT-BCA (ban hành ngày 29/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026). Thông tư 116/2026/TT-BCA ban hành 15 biểu mẫu cư trú mới và thay thế hệ thống biểu mẫu trước đây.
Hình 1. So sánh tờ khai CT01 qua các phiên bản
| ⚖ Mẫu CT01 Thông tư 116/2026/TT-BCA – chú thích (2), (3) (trích) | “(2) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.” | “…Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.” |
| ⚖ Mẫu CT01 Thông tư 116/2026/TT-BCA – chú thích (8) | “(8) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).” |
Người đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (mức phạt tiền đối với cá nhân từ 2 đến 4 triệu đồng theo điểm d khoản 2 Điều 10). Vì vậy, khi chuyển chỗ ở cần khai tờ khai CT01 đúng mẫu mới.
2. Tải mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất
Mục 2.1 là Mẫu CT01 do Ban biên tập trình bày kèm gợi ý ghi ngay trên mẫu. Mục 2.2 là file mẫu mới nhất; Mục 2.3, 2.4 là hai phiên bản trước để so sánh. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Mẫu CT01 có gợi ý ghi (Ban biên tập trình bày)
Bố cục theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, các chỗ trống có gợi ý trong ngoặc: cơ quan nhận hồ sơ, họ tên khai sinh viết hoa, số định danh 12 số, chủ hộ mới, thủ tục và địa chỉ theo địa giới mới. Khi in, xóa phần gợi ý trong ngoặc.
Hình 2. Mẫu CT01 có gợi ý ghi (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ. Kính gửi (1): …… (Công an xã, phường, đặc khu nơi đăng ký) | 1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: …… (viết hoa theo giấy khai sinh) 2. Ngày, tháng, năm sinh: …… 3. Giới tính: …… 4. Số định danh cá nhân: …… (12 số trên thẻ căn cước) 5. Số điện thoại liên hệ: …… 6. Email: …… | 7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2): …… (ghi chủ hộ mới) 8. Mối quan hệ với chủ hộ: …… 9. Số định danh cá nhân của chủ hộ: …… 10. Nội dung đề nghị (3): …… (thủ tục đề nghị + địa chỉ chi tiết theo địa giới hành chính mới) | 11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: TT; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Số định danh cá nhân; Mối quan hệ với chủ hộ. | Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (4) – Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP (5) – Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (6) – NGƯỜI KÊ KHAI (7). (8) Họ và tên: …… (8) Số định danh cá nhân: …… |
2.2. Mẫu CT01 mới nhất – Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026, gồm 11 mục kê khai, bảng thành viên 6 cột, 4 ô ý kiến (chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, cha mẹ hoặc người giám hộ, người kê khai), ô (8) khai thông tin người xác nhận đồng ý qua VNeID và chú thích (1)–(8). Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung, khác định dạng; Mẫu 3 là bản chụp trang Phụ lục Thông tư (PDF), dùng để đối chiếu.
Hình 3. Mẫu CT01 mới nhất – Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026) – file PDF (Mẫu 3)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 4, Mẫu 5 (Thông tư 53/2025/TT-BCA) và Mẫu 6 (Thông tư 56/2021/TT-BCA) không còn dùng từ 01/7/2026 – nộp hồ sơ bằng Mẫu 1 hoặc Mẫu 2. | – Mẫu 4, Mẫu 5: chú thích đánh số (3)–(7), chưa có hướng dẫn ghi chủ hộ mới và ghi địa giới hành chính mới; dòng căn cứ ghi Thông tư 53/2025/TT-BCA. | – Mẫu 6: ô “Số định danh cá nhân/CMND”, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, bảng 8 cột; không có ô xác nhận đồng ý qua VNeID. | – Mẫu 3 là bản chụp có dấu treo của cơ quan ban hành, chỉ để đối chiếu. | – Mẫu 4 và Mẫu 5 cùng nội dung; Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung. |
2.3. Mẫu CT01 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA – cần sửa trước khi dùng
Mẫu ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 – phiên bản liền trước mẫu hiện hành. Mẫu 4 và Mẫu 5 cùng nội dung (Word và PDF).
Hình 4. Mẫu CT01 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT01 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA(Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT01 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA – file PDF (Mẫu 5)
2.4. Mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA – cần sửa trước khi dùng
Phiên bản áp dụng từ 01/7/2021 khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực: 15 mục, có ô CMND, nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp; bảng 8 cột.
Hình 5. Mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA(Mẫu 6)
3. Cách ghi và nộp tờ khai CT01 mới
Hình 6. Mẫu CT01 có gợi ý ghi (Ban biên tập trình bày)
Hình 7. Mẫu CT01 theo Thông tư 53/2025/TT-BCA: khác mẫu hiện hành
| Cách nộp | Cách khai | Ý kiến đồng ý, chữ ký |
| Trực tiếp | In Mẫu CT01, ghi đủ 11 mục | Người kê khai ký; chủ hộ, chủ sở hữu ký vào tờ khai hoặc nộp văn bản riêng |
| Trực tiếp + VNeID | In Mẫu CT01, ghi ô (8) họ tên, số định danh người xác nhận | Chủ hộ, chủ sở hữu xác nhận trên VNeID |
| VNeID | Khai biểu mẫu điện tử trong mục thủ tục hành chính | Không phải ký; người liên quan xác nhận trên ứng dụng |
| Cổng dịch vụ công quốc gia | Khai biểu mẫu điện tử, đính kèm giấy tờ | Không phải ký |
Các bước nộp trên VNeID (tham khảo): đăng nhập tài khoản định danh điện tử mức 2 → chọn Thủ tục hành chính → chọn thủ tục cư trú cần làm (đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin…) → chọn cơ quan đăng ký cư trú → khai thông tin, chọn chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở để gửi yêu cầu xác nhận → đính kèm giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (nếu cần) → nộp lệ phí (nếu có) và theo dõi kết quả. Giao diện ứng dụng có thể thay đổi theo từng phiên bản.
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Tải nhầm mẫu theo Thông tư 53/2025/TT-BCA hoặc Thông tư 56/2021/TT-BCA sau ngày 01/7/2026. | – Ghi ô (8) khi chủ hộ, chủ sở hữu đã ký trực tiếp vào tờ khai – ô (8) chỉ dùng khi xác nhận qua VNeID. | – Ghi địa chỉ theo địa giới hành chính cũ mà không chú thích theo giấy tờ chỗ ở. | – Nộp trực tuyến nhưng chủ sở hữu chưa bấm xác nhận trên VNeID – hồ sơ chưa đủ điều kiện xử lý. | – Chuyển chỗ ở nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú. |
4. Ví dụ tờ khai CT01 đăng ký tạm trú nhà thuê
Hình 8. Ví dụ tờ khai CT01 đăng ký tạm trú nhà thuê (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Vũ Đức Nam thuê phòng 302 tại số 41 đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh, thời hạn 12 tháng. Anh tự là chủ hộ tại nơi tạm trú nên không cần ý kiến ô (4). Chủ nhà là bà Phan Thị Lụa không đến được trụ sở công an, nên xác nhận đồng ý trên VNeID; anh Nam ghi họ tên, số định danh của bà Lụa vào ô (8), ký tờ khai ngày 15/10/2026 và nộp tại Công an phường Bến Thành.
| Lưu ý khi đăng ký tạm trú, thường trú bằng mẫu mới | – Hỏi trước chủ nhà về cách xác nhận: ký tờ khai, văn bản riêng hay VNeID. | – Nhà nhiều đồng sở hữu: cần ý kiến của tất cả đồng sở hữu, trừ trường hợp đã cử đại diện. | – Theo Luật Cư trú 2020, thời hạn giải quyết đăng ký tạm trú là 03 ngày làm việc, đăng ký thường trú là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. | – Gia hạn tạm trú trước khi hết thời hạn đã đăng ký. |
Kết luận
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất là Mẫu CT01 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026, thay các mẫu theo Thông tư 53/2025/TT-BCA và Thông tư 56/2021/TT-BCA. Tải Mẫu 1 tại Mục 2.2, hoặc nộp thẳng trên VNeID để không phải in, ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 15/10/2026. Hồ sơ cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |