Tờ Khai Thuế Cho Thuê Tài Sản 2026 – Tải File, Cách Khai

Super Admin •Cập nhật: 26/10/2026
Tải tờ khai thuế cho thuê tài sản 2026: Mẫu 01/BĐS, bảng kê 01/BK-BĐS, 01/TCKT, 02/BK-KTBĐS; cách ghi từng chỉ tiêu, công thức thuế 5%, thời hạn nộp, ví dụ.

1. Chọn đúng tờ khai thuế cho thuê tài sản

Trường hợpTờ khaiPhụ lục kèm theo
Cá nhân tự khai cho thuê nhà, đất, mặt bằng (trừ kinh doanh lưu trú)01/BĐS – Thông tư 50/2026/TT-BTC01/BK-BĐS – Thông tư 18/2026/TT-BTC
Tổ chức đi thuê thỏa thuận khai thay, nộp thay cho chủ nhà01/TCKT – Thông tư 89/2026/TT-BTC (kỳ từ 01/7/2026)02/BK-KTBĐS – Thông tư 50/2026/TT-BTC
Cá nhân cho thuê tài sản không phải bất động sản (xe, máy móc…)01/CNKD – dòng "Hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản"—


Thủ tục khai thuế của cá nhân cho thuê bất động sản (mã 1.007689) và của tổ chức khai thay (mã 1.011021) được Bộ Tài chính công bố tại Quyết định 1272/QĐ-BTC ngày 25/5/2026.

2. Tải tờ khai thuế cho thuê tài sản

2.1. Mẫu 01/BĐS – cá nhân tự khai

Hình 1. Mẫu 01/BĐS – Thông tư 50/2026/TT-BTC

2.2. Mẫu 01/BK-BĐS – bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê

Hình 2. Mẫu 01/BK-BĐS – Thông tư 18/2026/TT-BTC

⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/BĐS – tờ khai thuế cho thuê bất động sản

⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/BK-BĐS – bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê

2.3. Mẫu 01/TCKT – tổ chức khai thay

Hình 3. Mẫu 01/TCKT – Thông tư 89/2026/TT-BTC

2.4. Mẫu 02/BK-KTBĐS – bảng kê cá nhân cho thuê bất động sản

Hình 4. Mẫu 02/BK-KTBĐS – Thông tư 50/2026/TT-BTC

⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/TCKT – tờ khai của tổ chức khai thay

⬇ Tải mẫu: Mẫu 02/BK-KTBĐS – bảng kê cá nhân cho thuê bất động sản (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 02/BK-KTBĐS – bảng kê cá nhân cho thuê bất động sản (Mẫu 2)

Kỳ tính thuế trước 01/7/2026, tổ chức khai thay dùng Mẫu 01/TCKT theo Thông tư 18/2026/TT-BTC; từ 01/7/2026 dùng mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

⬇ Tải mẫu: Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BTC kèm biểu mẫu

2.5. Mẫu 01/BĐS trình bày lại (Ban biên tập soạn)

Hình 5. Mẫu 01/BĐS trình bày lại (Ban biên tập soạn)

2.6. Bảng tra chọn tờ khai, công thức tính (Ban biên tập soạn)

Hình 6. Bảng tra tờ khai thuế cho thuê tài sản (Ban biên tập soạn)

3. Cách ghi Mẫu 01/BĐS

Hình 7. Mẫu 01/BĐS: các chỉ tiêu cần ghi

Chỉ tiêuCách ghi
Ô lựa chọn đầu tờ khaiDoanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: tích ô thông báo doanh thu. Trên 01 tỷ đồng: tích ô thứ hai. Ô thứ ba dùng khi điều chỉnh tờ khai cùng kỳ đã khai theo Thông tư 40/2021, 18/2026
[01] Kỳ tính thuế[01a] 6 tháng đầu năm, [01b] 6 tháng cuối năm hoặc [01c] cả năm
[02], [03]Lần đầu hoặc bổ sung lần thứ mấy
[04], [05]Họ tên, mã số thuế của chủ tài sản cho thuê
[06]–[06.2]Tài khoản ngân hàng/ví điện tử; khai một lần khi chưa thông báo với cơ quan thuế hoặc hợp đồng thuê chưa ghi tài khoản
[07]–[07.3]Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai, địa chỉ bất động sản (xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố)
[08]–[09.1]Người khai thay theo ủy quyền dân sự, đại lý thuế (nếu có); không dùng cho trường hợp tổ chức đi thuê khai thay
[10], [11]Tổng doanh thu trong kỳ; doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN (tối đa 01 tỷ đồng/năm)
[12], [13]Thuế GTGT = [10] × 5%; thuế TNCN = ([10] – [11]) × 5%
[14]–[16]Tiền phạt, bồi thường nhận theo hợp đồng và thuế TNCN 5% tương ứng; tổng thuế TNCN [16] = [13] + [15]
[17]–[19]Thuế TNCN được miễn, còn phải nộp; tổng thuế còn phải nộp [19] = [12] + [18]
Phần B [20]–[30]Thông tin hỗ trợ nộp thuế theo từng địa điểm: nội dung khoản nộp, chương, tiểu mục, cơ quan thu, hạn nộp


⚠ Lưu ýCá nhân có nhiều bất động sản cho thuê (cùng hoặc khác tỉnh) khai chung trên một hồ sơ, chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp, nhưng kê khai doanh thu, số thuế và nộp thuế theo từng địa điểm (chi tiết tại Mẫu 01/BK-BĐS). Cho thuê nhà kèm dịch vụ lưu trú (homestay, nhà nghỉ) không khai theo Mẫu 01/BĐS.


4. Kỳ khai, thời hạn và nơi nộp

Người khaiKỳ khai và thời hạn
Cá nhân tự khai (01/BĐS)Khai 2 lần/năm: chậm nhất 31/7 của năm tính thuế và 31/01 năm sau; hoặc khai 1 lần: chậm nhất 31/01 năm sau
Tổ chức khai thay (01/TCKT)Theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh (chỉ tiêu [01] của Mẫu 01/TCKT); nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức


Hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc eTax Mobile; người cao tuổi, người khuyết tật và trường hợp đặc biệt khác có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.

5. Ví dụ đã điền

Hình 8. Ví dụ Mẫu 01/BĐS khai năm 2026 (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: bà Trần Thị Mai cho thuê nhà mặt phố 120 triệu đồng/tháng, doanh thu năm 2026 là 1,44 tỷ đồng, chọn khai 1 lần theo năm. Thuế GTGT = 1.440.000.000 × 5% = 72.000.000 đồng; thuế TNCN = (1.440.000.000 – 1.000.000.000) × 5% = 22.000.000 đồng; tổng phải nộp 94.000.000 đồng, hạn nộp tờ khai và tiền thuế chậm nhất 31/01/2027.

Kết luận

Năm 2026, cá nhân cho thuê nhà, đất, mặt bằng khai thuế theo Mẫu 01/BĐS (Thông tư 50/2026/TT-BTC) kèm bảng kê 01/BK-BĐS; tổ chức đi thuê khai thay dùng Mẫu 01/TCKT và 02/BK-KTBĐS. Chọn đúng kỳ khai, tính thuế 5% đúng mức được trừ và nộp đúng hạn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu 01/TTS còn dùng được không?
Không. Từ 05/3/2026, cá nhân cho thuê bất động sản khai Mẫu 01/BĐS; mẫu hiện hành theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
2. Cho thuê nhà dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp tờ khai không?
Có, Mẫu 01/BĐS có ô thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; cá nhân tích ô này khi gửi.
3. Thuế cho thuê nhà 2026 tính thế nào?
Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: GTGT 5% trên tổng doanh thu; TNCN 5% trên doanh thu sau khi trừ tối đa 01 tỷ đồng.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →