1. Chọn mẫu tờ khai nào
| Mẫu | Đối tượng | Cách tính |
| 01/SDDNN | Tổ chức có đất chịu thuế | Diện tích x định suất (kg thóc), trừ miễn, giảm, nhân giá thóc |
| 02/SDDNN | Hộ gia đình, cá nhân | Hộ tự khai thửa, diện tích, hạng đất; UBND xã, Thuế cơ sở xác định thuế ghi thu |
| 03/SDDNN | Đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần | 4% giá trị sản lượng khai thác, trừ miễn, giảm |
2. Tải tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
2.1. Mẫu số 02/SDDNN – hộ gia đình, cá nhân
Hình 1. Mẫu số 02/SDDNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/SDDNN – tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
2.2. Mẫu số 01/SDDNN – tổ chức
Hình 2. Mẫu số 01/SDDNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/SDDNN – tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức
2.3. Mẫu số 03/SDDNN – cây lâu năm thu hoạch một lần
Hình 3. Mẫu số 03/SDDNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/SDDNN – tờ khai thuế đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần
2.4. Bảng tra chọn mẫu, thời hạn, miễn thuế (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Bảng tra chọn mẫu, thời hạn và miễn thuế (Ban biên tập soạn)
2.5. Định suất thuế và công thức tính (Ban biên tập soạn)
Hình 5. Định suất thuế và công thức trên tờ khai (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi Mẫu 02/SDDNN
Hình 6. Mẫu 02/SDDNN: các mục cần ghi
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
| UBND … | Tên UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất chịu thuế |
| [01]–[03] | Năm tính thuế; đánh dấu khai lần đầu hoặc ghi số lần khai bổ sung |
| [04]–[09] | Họ tên, ngày sinh, mã số thuế, số định danh cá nhân, địa chỉ nhận thông báo thuế, điện thoại |
| [10]–[12] | Chỉ ghi khi thuê đại lý thuế làm thủ tục |
| [13] | Địa chỉ thửa đất: số nhà, đường, tổ/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố |
| [14]–[18] | Sổ địa chính, số thửa, tờ bản đồ; thời điểm bắt đầu sử dụng đất, thời điểm thay đổi diện tích |
| [19]–[23] | Hộ tự khai theo từng loại ruộng đất (lúa, cây hàng năm khác, mặt nước, cây lâu năm): xứ đồng, ký hiệu thửa, diện tích (m2), hạng đất; mỗi thửa một dòng |
| [24]–[26] | Để trống – UBND xã, Thuế cơ sở xác định diện tích, hạng đất và thuế ghi thu (kg) |
| ⚠ Lưu ý | Tờ khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ghi địa chỉ theo xã/phường/đặc khu (không còn cấp huyện) và cho phép ký điện tử, xác nhận điện tử. Mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC không dùng cho hồ sơ khai từ 01/7/2026. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khi cơ quan thuế tự tính thuế từ cơ sở dữ liệu (khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). |
4. Thời hạn, nơi nộp, định suất và miễn thuế
| Nội dung | Quy định |
| Nơi nộp | UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất chịu thuế (khoản 2 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
| Khai lần đầu, khi tăng/giảm diện tích | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế |
| Khai năm của tổ chức | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 01 |
| Cây lâu năm thu hoạch một lần (tổ chức) | Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thu hoạch |
| Định suất cây hàng năm (kg/ha) | Hạng 1: 550; hạng 2: 460; hạng 3: 370; hạng 4: 280; hạng 5: 180; hạng 6: 50 |
| Định suất cây lâu năm (kg/ha) | Hạng 1: 650; hạng 2: 550; hạng 3: 400; hạng 4: 200; hạng 5: 80 |
| Giá thóc tính thuế | Do UBND cấp tỉnh quy định |
Nghị quyết 216/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026) kéo dài miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 cho: đất nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa, đất làm muối; đất giao cho hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân được giao, công nhận đất sản xuất nông nghiệp (kể cả nhận thừa kế, tặng cho, chuyển quyền); xã viên hợp tác xã, nông trường viên, lâm trường viên nhận giao khoán; tổ chức đang trực tiếp sản xuất trên đất được giao. Đất tổ chức được giao nhưng không trực tiếp sản xuất mà giao người khác nhận thầu phải nộp 100% thuế trong thời gian chờ thu hồi.
Người đã có tên trong sổ thuế nay thuộc diện miễn không phải kê khai lại; Thuế cơ sở phối hợp UBND xã lập danh sách và ban hành quyết định miễn thuế một lần (khoản 4 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
5. Ví dụ Mẫu 01/SDDNN
Hình 7. Ví dụ Mẫu 01/SDDNN hợp tác xã được miễn thuế (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Hợp tác xã Nông nghiệp Phú Lộc được giao 2,0 ha đất trồng cây hàng năm khác (hạng 3) từ 01/9/2026 và trực tiếp sản xuất. Thuế tính bằng thóc = 2,0 ha x 370 kg = 740 kg; hợp tác xã thuộc diện miễn 100% nên chỉ tiêu [20] ghi 740 kg, thuế phải nộp bằng 0. Tờ khai nộp tại UBND xã Phú Vang trước ngày 01/10/2026 (30 ngày kể từ ngày phát sinh).
Kết luận
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 gồm 3 mẫu 01, 02, 03/SDDNN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; chọn đúng mẫu theo người nộp thuế, nộp tại UBND xã trong 30 ngày khi phát sinh và kiểm tra diện miễn thuế đến 2030. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế đất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 26/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |