1. Ai phải lập Tờ khai TK1-TS
| Trường hợp | Phần ghi trên tờ khai |
| Người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc lần đầu (chưa có mã số BHXH) | Mục I |
| Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh | Mục I + mục II |
| Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương | Mục I + mục II |
| Đăng ký, thay đổi phương thức, mức đóng BHXH tự nguyện | Mục I + mục II |
| Đăng ký, thay đổi phương thức đóng BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện | Mục I + mục II (gồm [14]) |
| Điều chỉnh thông tin; cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu; hoàn trả tiền đóng | Mục B |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): mở rộng đối tượng BHXH bắt buộc gồm chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng tiền lương. | Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, bổ sung năm 2024). | Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam: Mẫu TK1-TS và hướng dẫn lập; áp dụng từ 01/5/2026. |
2. Tải Tờ khai TK1-TS
2.1. Mẫu TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH
Mẫu gồm phần A (Đăng ký tham gia: I – Thông tin chung, II – Thông tin bổ sung), phần B (Điều chỉnh thông tin), ô xác nhận của đơn vị và chữ ký người kê khai; kèm hướng dẫn lập.
Hình 1. Mẫu TK1-TS – Quyết định 366/QĐ-BHXH
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK1-TS (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK1-TS (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK1-TS (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK1-TS (Mẫu 4)
2.2. Tờ khai TK1-TS trình bày lại trên 1 trang (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Tờ khai TK1-TS trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra mục cần ghi theo từng trường hợp (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra mục cần ghi trên Tờ khai TK1-TS (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi từng chỉ tiêu
Hình 4. Tờ khai TK1-TS: các mục cần ghi
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
| Mã số BHXH | Mã số BHXH của người tham gia (để trống nếu chưa có) |
| [01]–[03] | Họ tên có dấu; giới tính; ngày sinh như giấy khai sinh, căn cước hoặc hộ chiếu |
| [04] | Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu |
| [05]–[06] | Dân tộc (người nước ngoài ghi "nước ngoài"); quốc tịch |
| [07]–[08] | Số di động để BHXH liên hệ; email nhận sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử |
| [09] | Nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu; không áp dụng với BHXH tự nguyện, BHTNLĐ tự nguyện |
| [10]–[11] | Chọn nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy; bản giấy ghi địa chỉ nhận: số nhà, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố |
| [12] Mức tiền đóng | Chủ hộ kinh doanh, người quản lý không hưởng lương: từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu. BHXH tự nguyện: từ chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn đến 20 lần mức tham chiếu. BHTNLĐ tự nguyện: 6% (06 tháng) hoặc 12% (12 tháng) lương tối thiểu vùng IV |
| [13] Phương thức đóng | Bắt buộc (chủ hộ, người quản lý): hằng tháng, 03 hoặc 06 tháng. Tự nguyện: hằng tháng, 03, 06, 12 tháng… BHTNLĐ tự nguyện: 06 hoặc 12 tháng |
| [14] | Chỉ BHTNLĐ tự nguyện: nghề, công việc, số giờ làm/ngày, địa chỉ nơi làm việc |
| [15] Đối tượng tham gia | Chủ hộ kinh doanh; người quản lý doanh nghiệp/HTX không hưởng lương; BHXH tự nguyện; BHTNLĐ tự nguyện |
| [16] Nội dung đề nghị | Ghi rõ nội dung điều chỉnh, cấp lại sổ/thẻ, đổi nơi KCB, hoàn trả (kèm lý do, chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng) |
| [17] Giấy tờ kèm theo | Liệt kê tên từng giấy tờ |
| Xác nhận của đơn vị | Chỉ khi người lao động tham gia bắt buộc đề nghị đổi họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh |
4. Nộp tờ khai ở đâu
| Nội dung đề nghị | Nơi nộp |
| Đăng ký tham gia (chủ hộ kinh doanh, tự nguyện) | Cơ quan BHXH cơ sở hoặc nộp trực tuyến (Cổng dịch vụ công quốc gia, VssID); BHXH tự nguyện có thể qua tổ chức dịch vụ thu |
| Người lao động tham gia bắt buộc, điều chỉnh thông tin | Nộp cho đơn vị sử dụng lao động để đơn vị lập hồ sơ gửi BHXH; người đang bảo lưu thời gian đóng nộp cơ quan BHXH bất kỳ |
| Đổi nơi KCB ban đầu, hưởng quyền lợi BHYT cao hơn | Đơn vị hoặc cơ quan BHXH, kèm bản sao giấy tờ chứng minh |
| Hoàn trả tiền đóng; nội dung khác | Cơ quan BHXH |
| ⚠ Lưu ý | Mẫu TK1-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH và các quyết định trước đó (505, 888, 595) không còn dùng từ 01/5/2026. Khai trực tuyến thì dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về đăng ký doanh nghiệp được tự động điền, chỉ bổ sung phần còn thiếu. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ TK1-TS chủ hộ kinh doanh đăng ký BHXH bắt buộc (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bà Phạm Thị Lan là chủ hộ kinh doanh quán ăn có đăng ký kinh doanh, đăng ký tham gia BHXH, BHYT bắt buộc với mức tiền lương làm căn cứ đóng 5.000.000 đồng/tháng, đóng 03 tháng một lần, nhận kết quả bản điện tử. Bà ghi mục I, mục II ([12], [13], [15]); mục B để trống.
Kết luận
Tờ khai TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH dùng chung cho đăng ký tham gia và điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT; xác định đúng trường hợp để ghi mục I, II hoặc B, đặc biệt mục II với chủ hộ kinh doanh và người tham gia tự nguyện. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, mã số BHXH, số định danh đã che bớt. |