1. Khi nào được xác định lại dân tộc
| Trường hợp | Xác định lại theo |
| Cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau | Dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ |
| Con nuôi đã được xác định dân tộc theo cha/mẹ nuôi do không biết cha mẹ đẻ, nay biết được | Dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ |
Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý của người đó. Nghiêm cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết các dân tộc.
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Bộ luật Dân sự 2015: Điều 29 (quyền xác định, xác định lại dân tộc). | Luật Hộ tịch 2014: Điều 46, 47 (thẩm quyền, thủ tục xác định lại dân tộc). | Thông tư 04/2020/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP: mẫu tờ khai số 17. |
2. Tải tờ khai xác định lại dân tộc
2.1. Tờ khai mẫu hiện hành
Một mẫu dùng chung cho thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch và xác định lại dân tộc – ghi loại việc "xác định lại dân tộc"; có ô ý kiến của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi.
Hình 1. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc – mẫu hiện hành
⬇ Tải mẫu: Tờ khai xác định lại dân tộc (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai xác định lại dân tộc (Mẫu 2)
2.2. Mẫu đã điền
Bản điền mẫu do một UBND phường công bố – tham khảo cách ghi loại việc, nơi đã đăng ký và nội dung "từ … thành …".
Hình 2. Tờ khai – mẫu đã điền
⬇ Tải mẫu: Tờ khai xác định lại dân tộc – mẫu đã điền
2.3. Tờ khai trình bày lại cho việc xác định lại dân tộc (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Tờ khai xác định lại dân tộc – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.4. Văn bản thống nhất xác định lại dân tộc (Ban biên tập soạn)
Thể hiện ý kiến thống nhất của cha, mẹ và người được xác định lại dân tộc, căn cứ xác định lại.
Hình 4. Văn bản thống nhất xác định lại dân tộc (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai
Hình 5. Tờ khai xác định lại dân tộc: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | UBND xã/phường nơi đã đăng ký khai sinh hoặc nơi cư trú |
| Người yêu cầu | Bản thân (từ đủ 18 tuổi) hoặc cha, mẹ, người giám hộ (người chưa thành niên) |
| Đề nghị cơ quan đăng ký việc | "Xác định lại dân tộc cho …" |
| Đã đăng ký | Khai sinh tại …, ngày …, số …, quyển số … |
| Nội dung | "Xác định lại dân tộc từ dân tộc … thành dân tộc … (theo cha/mẹ)" |
| Lý do | Cha, mẹ thuộc hai dân tộc khác nhau; hoặc con nuôi xác định lại theo cha, mẹ đẻ |
| Ý kiến người được xác định lại | Bắt buộc nếu từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi |
| Ý kiến của cha và mẹ | Ghi đồng ý, ký tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Tờ khai; Giấy khai sinh; giấy tờ chứng minh dân tộc của cha, mẹ (Giấy khai sinh, căn cước của cha, mẹ); giấy tờ về việc nuôi con nuôi (nếu có); giấy tờ tùy thân |
| Nơi nộp | UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh hoặc nơi cư trú; trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
| Thời hạn | 03 ngày làm việc; cần xác minh thì kéo dài không quá 03 ngày làm việc |
| Lệ phí | Theo mức HĐND cấp tỉnh quy định |
| Sau khi có kết quả | Cập nhật dân tộc trên căn cước, hồ sơ học tập; nội dung được ghi vào Sổ hộ tịch |
| ⚠ Lưu ý | Trước 01/7/2025, xác định lại dân tộc thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện; từ khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, hồ sơ nộp tại UBND cấp xã. Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 có thể thay đổi thủ tục. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 6. Ví dụ tờ khai xác định lại dân tộc đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: cha là dân tộc Tày, mẹ là dân tộc Kinh; khi khai sinh, con được ghi dân tộc Kinh theo mẹ. Năm 16 tuổi, gia đình thống nhất xác định lại dân tộc Tày theo cha; con ghi ý kiến đồng ý trên tờ khai.
Kết luận
Xác định lại dân tộc chỉ được thực hiện theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, bằng tờ khai số 17 mẫu hiện hành, kèm ý kiến của con từ đủ 15 tuổi. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dữ liệu giả định, số căn cước đã che bớt. |