Tờ Khai Xác Nhận Có Quốc Tịch Việt Nam Mới Nhất 2026 – Tải Miễn Phí, Cách Ghi

Super Admin •Cập nhật: 9/10/2026
Tải miễn phí Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam mẫu TP/QT-2025-TKXNQTVN.1, .2 theo Thông tư 12/2025/TT-BTP. Cách ghi, hồ sơ, thời hạn, ví dụ.

1. Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam: căn cứ pháp lý

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025). Lần sửa đổi năm 2025 bổ sung thẻ căn cước, căn cước điện tử vào danh mục giấy tờ chứng minh quốc tịch tại Điều 11 và giao Chính phủ quy định các giấy tờ khác. Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết; Thông tư 12/2025/TT-BTP ban hành 17 mẫu giấy tờ về quốc tịch, thay thế Thông tư 02/2020/TT-BTP.

⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – Điều 7 và Điều 29“Điều 7. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam1. Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.2. Trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được cấp theo quy định của pháp luật.”“Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt NamSở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.”


⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – trích khoản 1 Điều 30 (hồ sơ)“1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ sau:a) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó như thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;b) Giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định này hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha, mẹ của người đó, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;c) Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam phải lập bản khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ sau để có cơ sở xác minh quốc tịch Việt Nam: …”


⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – trích khoản 1 Điều 5 (cách nộp hồ sơ)“1. Người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giải quyết các việc khác về quốc tịch có thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định này, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ. …”


Thời hạn (khoản 2, 3 Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP): có giấy tờ chứng minh quốc tịch thì Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện kiểm tra, tra cứu trong 05 ngày làm việc, Bộ Tư pháp tra cứu trong 10 ngày làm việc; không có giấy tờ thì Công an xác minh nhân thân trong 45 ngày (phức tạp không quá 60 ngày). Trong 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả, người đứng đầu cơ quan ký cấp Giấy xác nhận; không đủ căn cứ thì trả lời bằng văn bản. Hồ sơ gửi qua bưu chính phải chứng thực chữ ký trên Tờ khai và chứng thực bản sao giấy tờ (khoản 3 Điều 5).

Hình 1. Hồ sơ và thời hạn cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

2. Tải mẫu tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam

Tám file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, chia bốn nhóm; mỗi nhóm một ảnh minh họa. Mẫu 2.5 do Ban biên tập soạn để rà soát hồ sơ trước khi nộp.

2.1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2025-TKXNQTVN.1)

Mẫu dùng khi chính người yêu cầu tự khai: thông tin nhân thân, nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch đang có, hộ chiếu, nơi cư trú, ngày xuất cảnh và danh sách giấy tờ chứng minh quốc tịch kèm theo. Có chú thích (1) – (6) cuối mẫu.

Hình 2. Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

⬇ Tải mẫu: Tờ khai TKXNQTVN.1 (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Tờ khai TKXNQTVN.1 (Mẫu 2)

2.2. Tờ khai dùng cho người đại diện theo pháp luật (TP/QT-2025-TKXNQTVN.2)

Mẫu ba trang cho cha, mẹ hoặc người giám hộ đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên, người được giám hộ: phần 1 khai về người đại diện, phần 2 khai về người được cấp giấy; ảnh dán là ảnh của người được đại diện.

Hình 3. Tờ khai dùng cho người đại diện theo pháp luật

⬇ Tải mẫu: Tờ khai TKXNQTVN.2 (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Tờ khai TKXNQTVN.2 (Mẫu 4)

2.3. Bản khai lý lịch (TP/QT-2025-BKLL)

Chỉ lập khi không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam: tóm tắt quá trình sinh sống của bản thân và thông tin ông bà, cha mẹ, vợ/chồng, con để cơ quan có thẩm quyền xác minh. File PDF – in ra và điền tay.

Hình 4. Bản khai lý lịch

⬇ Tải mẫu: Bản khai lý lịch BKLL – .pdf (Mẫu 5)

2.4. Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2025-XNCQTVN) – mẫu kết quả để đối chiếu

Đây là giấy do Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện cấp, người yêu cầu không tự điền. Tải về để đối chiếu thông tin sẽ được ghi trên giấy (họ tên, ngày sinh, nơi sinh, hộ chiếu, nơi cư trú) với thông tin đã khai trong tờ khai.

Hình 5. Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (mẫu kết quả)

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu 7)

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu 8)

2.5. Bản kê giấy tờ nộp kèm Tờ khai (Ban biên tập soạn)

Bảng kê từng giấy tờ trong hồ sơ, loại bản (bản chụp kèm bản chính, bản sao chứng thực, bản điện tử, VNeID) và danh sách kiểm tra trước khi nộp. Không phải mẫu bắt buộc; dùng để tự rà soát hoặc lập danh mục khi gửi hồ sơ qua bưu chính. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.

Hình 6. Bản kê giấy tờ nộp kèm Tờ khai (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.5Quốc hiệu, tiêu ngữ. BẢN KÊ GIẤY TỜ NỘP KÈM TỜ KHAI đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.Người yêu cầu …; Số định danh cá nhân (nếu có) …; Hộ chiếu/Giấy tờ thay thế số … do … cấp ngày …; Nơi nộp: □ Sở Tư pháp … □ Cơ quan đại diện Việt Nam tại …; Cách nộp: □ Trực tiếp □ Trực tuyến □ Qua bưu chính.1. Giấy tờ trong hồ sơ: bảng STT – Tên giấy tờ – Số/ký hiệu – Cơ quan cấp, ngày cấp – Loại bản – Số tờ (Tờ khai; 02 ảnh 4 x 6; giấy tờ nhân thân; giấy tờ chứng minh quốc tịch; Bản khai lý lịch nếu không có giấy tờ chứng minh).2. Kiểm tra trước khi nộp: □ Kính gửi đúng cơ quan nơi cư trú □ Họ tên in hoa theo hộ chiếu □ Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh 02 cấp hành chính □ Ghi đủ các quốc tịch, ngày xuất cảnh lần đầu □ Gửi bưu chính: chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao.Địa danh, ngày tháng năm; NGƯỜI LẬP BẢN KÊ (ký, ghi rõ họ tên).


3. Cách ghi tờ khai và lỗi trong mẫu

Hình 7. Tờ khai TP/QT-2025-TKXNQTVN.1 – các mục cần ghi

Mục trong tờ khaiCách ghiVí dụ
Kính gửi (1)Sở Tư pháp tỉnh/thành phố hoặc cơ quan đại diện nơi đang cư trúSở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh
Họ, chữ đệm và tên (2)Chữ in hoa, đúng như hộ chiếu/giấy tờ thay thếNGUYỄN THỊ MAI LAN
Nơi sinh (3)Sinh ở Việt Nam: 02 cấp hành chính; sinh ở nước ngoài: thành phố, quốc giaPhường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Nơi đăng ký khai sinh (4)Cơ quan đăng ký theo 02 cấp hành chính, cơ quan đại diện hoặc cơ quan nước ngoàiUBND phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Quốc tịch (5)Ghi đủ các quốc tịch, tên nước phiên âm La-tinh hoặc tiếng ViệtViệt Nam; CHLB Đức
Xuất cảnh (6)Xuất cảnh nhiều lần thì ghi lần đầu và nơi cư trú trước khi xuất cảnh15/06/1991
Giấy tờ kèm theoLiệt kê từng giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc phục vụ xác minhGiấy khai sinh, hộ chiếu Việt Nam


Hình 8. Tờ khai TP/QT-2025-TKXNQTVN.2 – dùng cho người đại diện theo pháp luật

Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mẫu 1, 2 còn dòng “số Giấy chứng minh nhân dân”: chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025 – ghi số định danh cá nhân (số thẻ căn cước).– Mẫu 1, 2 có một ký tự “z” cỡ chữ rất nhỏ nằm ngay dưới tiêu đề: bật hiển thị ký tự ẩn trong Word và xóa trước khi in.– Tờ khai mang ký hiệu TP/QT-2020-… hoặc TP/QT-2024-TKCGXNQTVN: không dùng nữa từ 01/7/2025 vì Thông tư 12/2025/TT-BTP thay thế Thông tư 02/2020/TT-BTP – dùng ký hiệu TP/QT-2025-TKXNQTVN.1 hoặc .2.– “Kính gửi” UBND cấp xã hoặc cơ quan công an: sai thẩm quyền – gửi Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi cư trú.– Ghi nơi sinh đủ ba cấp xã – huyện – tỉnh: hướng dẫn tại chú thích (3), (4) yêu cầu 02 cấp hành chính.– Tải Mẫu 6, 7, 8 (Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam) rồi tự điền: đây là giấy do cơ quan có thẩm quyền ký, đóng dấu – người yêu cầu chỉ nộp tờ khai.– Nhầm với Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam: giấy này dành cho người không còn quốc tịch Việt Nam, dùng tờ khai khác (TP/QT-2025-TKXNNGVN).– Ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ: không được (khoản 1 Điều 5 Nghị định 191/2025/NĐ-CP); nếu ở xa có thể nộp trực tuyến hoặc qua bưu chính.– Mẫu 5 (Bản khai lý lịch) là file PDF: in ra điền tay; chỉ nộp khi không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam.


4. Ví dụ tờ khai đã điền

Hình 9. Ví dụ Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (dữ liệu giả định)

Trong ví dụ: bà Nguyễn Thị Mai Lan sinh năm 1982 tại Đà Nẵng, xuất cảnh sang Đức năm 1991, hiện có hai quốc tịch Việt Nam và Đức, đang thuê căn hộ và tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vì cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh vào thời điểm nộp hồ sơ, bà gửi tờ khai đến Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, kèm Giấy khai sinh, hộ chiếu Việt Nam đã hết hạn và hộ chiếu Đức (bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).

Lưu ý khi thuê, cho thuê nhà với người Việt Nam định cư ở nước ngoài– Điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở 2023: người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam là một giấy tờ chứng minh quốc tịch.– Chủ nhà là người Việt Nam định cư ở nước ngoài cho thuê căn nhà đứng tên mình: bên thuê nên xem hộ chiếu, Giấy chứng nhận và giấy tờ chứng minh quốc tịch (nếu chủ nhà dùng hộ chiếu nước ngoài).– Người không còn quốc tịch Việt Nam nhưng là người gốc Việt Nam: quyền về nhà ở, đất ở theo Điều 44 Luật Đất đai 2024 – cần Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, không phải giấy xác nhận có quốc tịch.– Người thuê nhà dùng hộ chiếu nước ngoài: thủ tục khai báo tạm trú khác với công dân dùng giấy tờ Việt Nam – hỏi cơ quan đăng ký cư trú nơi có nhà trước khi ký hợp đồng.

Kết luận

Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam năm 2026 dùng mẫu TP/QT-2025-TKXNQTVN.1 hoặc .2 theo Thông tư 12/2025/TT-BTP, gửi Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi cư trú, kèm ảnh và giấy tờ chứng minh quốc tịch. Ghi số định danh cá nhân thay cho chứng minh nhân dân, nơi sinh theo 02 cấp hành chính và đủ các quốc tịch đang có. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Lệ phí và cách nộp trực tuyến cụ thể theo hướng dẫn của Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam mới nhất là mẫu nào?
Mẫu TP/QT-2025-TKXNQTVN.1 (người yêu cầu tự khai) và TP/QT-2025-TKXNQTVN.2 (người đại diện theo pháp luật khai) ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP, có hiệu lực từ 01/7/2025.
2. Nộp tờ khai ở đâu?
Tại Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người yêu cầu cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ (Điều 29 Nghị định 191/2025/NĐ-CP); có thể nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính.
3. Hồ sơ xin giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam gồm gì?
Tờ khai, 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 06 tháng, bản sao giấy tờ nhân thân và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam; không có giấy tờ chứng minh thì lập Bản khai lý lịch kèm giấy tờ để xác minh (khoản 1 Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →