Tờ Khai Xác Nhận Tình Trạng Chỗ Ở Hợp Pháp Để Đăng Ký Thường Trú

Super Admin •Cập nhật: 16/10/2026
Tải Mẫu số 02 tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP (từ 15/3/2026): khi nào dùng, cách ghi từng mục, ví dụ đã điền.

1. Khi nào cần tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp

Để đăng ký thường trú, tạm trú, công dân phải chứng minh chỗ ở hợp pháp (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, hợp đồng thuê, mượn, ở nhờ…). Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Cư trú cho phép dùng xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã khi không có các giấy tờ đó. Nghị định 58/2026/NĐ-CP ban hành ngày 13/2/2026, có hiệu lực từ 15/3/2026, sửa đổi một số quy định về đăng ký cư trú và thay thế Mẫu số 02 tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp.

Hình 1. Quy trình xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký cư trú

⚖ Nghị định 154/2024/NĐ-CP – Điều 5 khoản 2 (trích)“…giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:…”“…Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp…”


⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 20 khoản 2 điểm c (trích)“Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.” (điều kiện đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ)


⚖ Mẫu số 02 Nghị định 58/2026/NĐ-CP – chú thích (3)“Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú.”


2. Tải tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp

Mục 2.1 là tờ khai do Ban biên tập trình bày lại theo Mẫu số 02 Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành; Mục 2.3 là mẫu theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.

2.1. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Ban biên tập trình bày)

Gồm UBND cấp trên, UBND cấp xã, Quốc hiệu; tên tờ khai; kính gửi UBND cấp xã; Phần I thông tin người đề nghị; Phần II thông tin chỗ ở hợp pháp và diện tích; Phần III nội dung đề nghị xác nhận; chữ ký người đề nghị; xác nhận của UBND cấp xã; chú thích (1)–(3).

Hình 2. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Ban biên tập trình bày)

Nội dung mẫu 2.1UBND …(1) UBND …(2) – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. TỜ KHAI Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. Kính gửi (2): ……I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ: 1. Họ, chữ đệm và tên: …… 2. Ngày, tháng, năm sinh: …… 3. Số định danh cá nhân: …… 4. Nơi cư trú: ……II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP: 1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp: …… 2. Thông tin về nhà ở: Diện tích thửa đất: …… Diện tích xây dựng: …… Diện tích sàn: …… – Tổng số người đang đăng ký thường trú: …… – Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ: ……III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN …… XÁC NHẬN: 1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú: …… 2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ: Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ: …… Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: ………, ngày … tháng … năm … Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) – XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN …(2) Nội dung xác nhận (3): …… TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Ký tên, đóng dấu).


2.2. Mẫu số 02 – Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Nghị định 58/2026/NĐ-CP)

Mẫu hiện hành tại Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 15/3/2026 (thay Mẫu số 02 kèm Nghị định 154/2024/NĐ-CP): UBND cấp trên và UBND cấp xã; Phần I thông tin người đề nghị; Phần II thông tin chỗ ở hợp pháp (địa chỉ, diện tích thửa đất, xây dựng, sàn, số người đang thường trú, diện tích sàn còn lại); Phần III nội dung đề nghị xác nhận; chữ ký người đề nghị và xác nhận của UBND cấp xã. Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung (.docx); Mẫu 3 (.doc) và Mẫu 4 (.pdf) cùng nội dung.

Hình 3. Mẫu số 02 – Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Nghị định 58/2026/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02 Nghị định 58/2026 (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02 Nghị định 58/2026 (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02 Nghị định 58/2026 (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02 Nghị định 58/2026 – file PDF (Mẫu 4)

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 5, Mẫu 6 (Nghị định 154/2024/NĐ-CP): Mẫu số 02 đã được thay bằng Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP từ 15/3/2026 – dùng Mẫu 1 đến Mẫu 4.– Mẫu 5, Mẫu 6 ghi “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã”: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện – ghi Ủy ban nhân dân cấp xã.– Mẫu 6 dùng chú thích chân trang, phần xác nhận của UBND chuyển sang trang sau khi in – kiểm tra trước khi nộp.– Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung; Mẫu 3 và Mẫu 4 cùng nội dung, khác định dạng.


2.3. Mẫu số 02 – Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Nghị định 154/2024/NĐ-CP) – cần sửa trước khi dùng

Mẫu ban hành kèm Nghị định 154/2024/NĐ-CP (hiệu lực 10/01/2025), đã được thay bằng Mẫu số 02 Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Bố cục tương tự; chú thích còn ghi “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã”. Mẫu 5 (.docx) và Mẫu 6 (.doc) cùng nội dung.

Hình 4. Mẫu số 02 – Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Nghị định 154/2024/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02 Nghị định 154/2024 (Mẫu 5)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02 Nghị định 154/2024 (Mẫu 6)

3. Hướng dẫn ghi tờ khai Mẫu số 02

Hình 5. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp (Ban biên tập trình bày): cách ghi

Hình 6. Tờ khai theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP: chỗ cần sửa

MụcCách ghiLưu ý
(1), (2)UBND tỉnh, thành phố (cấp trên); UBND xã, phường, đặc khu nơi có chỗ ởKhông ghi cấp huyện
Phần IHọ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú hiện tại của người đề nghịNgười đề nghị có thể là chủ nhà hoặc người đăng ký
Phần II.1Địa chỉ chỗ ở hợp pháp theo địa giới hành chính mớiSố nhà, đường, tổ, ấp
Phần II.2Diện tích thửa đất, xây dựng, sàn; số người đang thường trú; diện tích sàn còn lạiTính theo m² sàn
Phần III.1Tình trạng chỗ ở: sử dụng ổn định, không tranh chấp; mục đích đăng kýGhi thường trú hay tạm trú
Phần III.2Số người thuê, mượn, ở nhờ và diện tích tương ứngKhông thấp hơn mức tối thiểu của tỉnh
Ký, xác nhậnNgười đề nghị ký; UBND cấp xã ghi nội dung xác nhận, ký, đóng dấuNộp trực tuyến không phải ký


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Gửi tờ khai cho công an thay vì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chỗ ở.– Ghi diện tích sàn còn lại sai: phải trừ phần diện tích của người đang đăng ký thường trú.– Ghi “Ủy ban nhân dân cấp huyện” theo mẫu Nghị định 154/2024/NĐ-CP.– Đề nghị xác nhận cho chỗ ở thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới (Điều 23 Luật Cư trú).– Dùng tờ khai này thay cho Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) – hồ sơ đăng ký cư trú vẫn phải có CT01.


4. Ví dụ tờ khai đã điền

Hình 7. Ví dụ tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: ông Trần Văn Bình có nhà ở tại số 7 đường Lý Thường Kiệt, phường An Phú (diện tích sàn 160 m², 04 người đang đăng ký thường trú). Ông cho 02 người thuê và họ muốn đăng ký thường trú tại đây. Ngày 16/10/2026 ông khai Mẫu số 02, đề nghị Ủy ban nhân dân phường An Phú xác nhận chỗ ở sử dụng ổn định, không tranh chấp và diện tích 30 m² cho 02 người thuê; người thuê nộp tờ khai đã xác nhận kèm Mẫu CT01 tại Công an phường.

Lưu ý khi xin xác nhận chỗ ở hợp pháp– Hỏi Ủy ban nhân dân cấp xã về mức diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.– Mang theo giấy tờ về nhà, đất (nếu có) để đối chiếu diện tích.– Nộp trực tuyến được thì kê khai biểu mẫu điện tử, không phải ký.– Kiểm tra nội dung xác nhận ghi đủ: sử dụng ổn định, không tranh chấp, không thuộc địa điểm cấm.

Kết luận

Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú hiện dùng Mẫu số 02 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận chỗ ở ổn định, không tranh chấp và diện tích nhà ở. Tải Mẫu 1 tại Mục 2.2, ghi theo hướng dẫn Mục 3 rồi nộp kèm Tờ khai CT01. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan đăng ký cư trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 15/3/2026, thay Mẫu số 02 kèm Nghị định 154/2024/NĐ-CP.
2. Ai xác nhận tờ khai?
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chỗ ở; nội dung xác nhận gồm chỗ ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới.
3. Khi nào cần tờ khai này?
Khi không có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp khác, hoặc khi cần xác nhận diện tích nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở thuê, mượn, ở nhờ.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →