Tờ Khai Xin Xác Nhận Là Người Gốc Việt Nam 2026 – Tải Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 10/10/2026
Tải miễn phí tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam Mẫu TKXNNGVN.1, .2. Chọn đúng mẫu, 3 cách nộp (trực tiếp, bưu chính, trực tuyến), giấy tờ kèm theo, ví dụ.

1. Chọn đúng mẫu tờ khai: TKXNNGVN.1 hay TKXNNGVN.2

Thông tư 12/2025/TT-BTP (hiệu lực 01/7/2025) ban hành hai tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam. Chọn mẫu theo người đứng tên khai, không theo nơi nộp.

Tiêu chíMẫu TKXNNGVN.1Mẫu TKXNNGVN.2
Người khaiChính người xin xác nhậnNgười đại diện theo pháp luật (cha, mẹ, người giám hộ)
Trường hợp dùngNgười đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sựNgười chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi, có khó khăn trong nhận thức
Ảnh 4x6Ảnh người khaiẢnh người được đại diện
Cấu trúcMột phần thông tinHai phần: người đại diện và người được đại diện


⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – khoản 2 Điều 5“2. Yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch cho người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do người đại diện theo pháp luật của người đó thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.”


Hình 1. Tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam: chọn đúng mẫu, đúng cách nộp

2. Tải tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam

2.1. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 – người yêu cầu tự khai

Dùng khi người gốc Việt Nam tự xin xác nhận; dán ảnh 4x6 của chính người khai. Hai file cùng nội dung theo Thông tư 12/2025/TT-BTP.

Hình 2. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 – người yêu cầu tự khai

⬇ Tải mẫu: Mẫu TKXNNGVN.1 (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TKXNNGVN.1 (Mẫu 2)

2.2. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 – người đại diện theo pháp luật khai

Dùng khi cha, mẹ hoặc người giám hộ xin xác nhận cho người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; dán ảnh của người được đại diện.

Hình 3. Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 – người đại diện theo pháp luật khai

⬇ Tải mẫu: Mẫu TKXNNGVN.2 (Mẫu 3)

2.3. Mẫu đã thay đổi – chỉ để tham khảo

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổiKhông dùng các mẫu dưới đây để nộp hồ sơ mới. Hồ sơ nộp hiện nay dùng Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 hoặc TKXNNGVN.2.


Mẫu 4, Mẫu 5 là tờ khai TP/QT-2024-TKXNNGVN.1 theo Thông tư 04/2024/TT-BTP; Mẫu 6 là tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam theo Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA. Các mẫu này không còn dùng từ khi Thông tư 12/2025/TT-BTP có hiệu lực (01/7/2025).

Hình 4. Tờ khai TP/QT-2024-TKXNNGVN.1 (đã thay đổi)

Hình 5. Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam năm 2013 (đã thay đổi)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TP/QT-2024 (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Mẫu TP/QT-2024 (Mẫu 5)

⬇ Tải mẫu: Mẫu năm 2013 (Mẫu 6)

2.4. Phiếu tự kiểm tra hồ sơ theo cách nộp (Ban biên tập soạn)

Yêu cầu về giấy tờ khác nhau giữa nộp trực tiếp, gửi bưu chính và nộp trực tuyến. Phiếu giúp người xin xác nhận đánh dấu từng yêu cầu trước khi nộp; không phải thành phần hồ sơ. Sao chép nội dung vào Word để dùng.

Hình 6. Phiếu tự kiểm tra hồ sơ (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.4PHIẾU TỰ KIỂM TRA HỒ SƠ xin xác nhận là người gốc Việt Nam theo từng cách nộp (người yêu cầu tự lập).Bảng 4 cột: Nội dung kiểm tra – Nộp trực tiếp – Gửi bưu chính – Nộp trực tuyến: đúng mẫu TKXNNGVN.1/.2; chứng thực chữ ký tờ khai (bưu chính); 02 ảnh 4x6; giấy tờ nhân thân; giấy tờ chứng minh gốc Việt Nam; hợp pháp hóa lãnh sự; bản dịch tiếng Việt; người nộp là chính người yêu cầu hoặc người đại diện theo pháp luật.Nơi nộp: Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi cư trú; địa chỉ cư trú (nhà thuê, số thẻ tạm trú); người kiểm tra ký.


3. Nộp tờ khai ở đâu, theo cách nào

⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – Điều 31“Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.”


⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – trích khoản 1, khoản 3 Điều 5“1. Người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giải quyết các việc khác về quốc tịch có thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định này, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ. …3. … Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.”


⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – Điều 2 (giấy tờ do nước ngoài cấp)“Giấy tờ trong hồ sơ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Giấy tờ trong hồ sơ … bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.”


Kèm tờ khai: 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng; bản sao giấy tờ nhân thân (hộ chiếu, thẻ tạm trú, giấy tờ cư trú…) và giấy tờ chứng minh gốc Việt Nam (khoản 1 Điều 32 Nghị định 191/2025/NĐ-CP). Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, cơ quan thụ lý đề nghị Công an cấp tỉnh (hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp) hoặc Bộ Công an (hồ sơ nộp tại cơ quan đại diện) xác minh nhân thân; thời hạn xác minh 45 ngày, phức tạp không quá 60 ngày; trong 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả, cơ quan cấp Giấy xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản nếu không đủ cơ sở (khoản 2 Điều 32).

4. Cách ghi Mẫu TKXNNGVN.2 và lỗi hay gặp

Hình 7. Mẫu TKXNNGVN.2 – phần người đại diện theo pháp luật khai

MụcCách ghiLưu ý
Ảnh 4x6Ảnh của người được đại diệnChụp chưa quá 06 tháng
Kính gửi (1)Tên cơ quan thụ lý hồ sơTheo nơi cư trú lúc nộp
Họ, chữ đệm, tên (2)Chữ in hoa theo hộ chiếuÁp dụng cho cả hai người
Nơi sinh (3), nơi đăng ký khai sinh (4)Sinh ở Việt Nam: 02 cấp hành chính; ở nước ngoài: thành phố, quốc gia
Quốc tịch (5)Tên quốc gia phiên âm La-tinh hoặc tiếng ViệtNhiều quốc tịch: ghi từng quốc tịch
Xuất cảnh (6)Ngày và nơi cư trú trước khi xuất cảnh lần đầuSinh ở nước ngoài: bỏ trống
Mục (*)Có thể để cơ quan khai thác dữ liệu dân cưKhi đã ghi đủ họ tên, ngày sinh, số định danh


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Ghi chú (3), (4) của Mẫu TKXNNGVN.2 lấy ví dụ “thành phố Postdam, CHLB Đức” – tên đúng là Potsdam.– Mẫu TKXNNGVN.2 dán ảnh của người được đại diện, không dán ảnh người khai (cha, mẹ).– Nhờ người quen nộp hộ: Nghị định 191/2025/NĐ-CP không cho ủy quyền nộp hồ sơ; người ở xa có thể gửi bưu chính hoặc nộp trực tuyến.– Gửi bưu chính nhưng chữ ký trên tờ khai chưa chứng thực, giấy tờ chỉ là bản chụp – hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.– Giấy khai sinh, hộ chiếu nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự (khi không được miễn) hoặc chưa dịch sang tiếng Việt.– Kính gửi Sở Tư pháp nơi có hộ khẩu cũ trước khi xuất cảnh thay vì nơi đang cư trú khi nộp hồ sơ.


5. Ví dụ khi gia đình đang thuê nhà ở Việt Nam

Hình 8. Ví dụ Tờ khai TKXNNGVN.2 – cha khai cho con, gia đình thuê căn hộ ở TP.HCM (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: ông Tran Minh Duc, quốc tịch Hoa Kỳ, sinh năm 1982 tại Việt Nam, về nước làm việc và thuê căn hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thuê 2 năm, có thẻ tạm trú. Con gái ông, Tran An Nhien (9 tuổi), sinh tại San Jose, Hoa Kỳ. Ông dùng Mẫu TKXNNGVN.2 xin xác nhận là người gốc Việt Nam cho con, nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh – nơi gia đình đang cư trú.

Lưu ý khi người xin xác nhận đang ở nhà thuê– “Nơi cư trú” trên tờ khai ghi địa chỉ nhà, căn hộ đang thuê; đây cũng là căn cứ chọn Sở Tư pháp có thẩm quyền.– Thẻ tạm trú, giấy tờ cư trú tại địa chỉ thuê là giấy tờ nhân thân được nộp kèm theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 191/2025/NĐ-CP; nên giữ hợp đồng thuê còn hạn để giải thích địa chỉ khi được hỏi.– Chủ nhà cho người nước ngoài thuê phải khai báo tạm trú cho người thuê; nên đề nghị chủ nhà hoàn tất trước khi xin thẻ tạm trú và nộp hồ sơ.– Đang thuê nhà ở nước ngoài, chưa về Việt Nam: nộp tại cơ quan đại diện Việt Nam nơi cư trú, ghi địa chỉ thuê ở nước ngoài.– Chuyển nhà trong thời gian chờ kết quả: báo cho cơ quan thụ lý địa chỉ mới để nhận kết quả.

Kết luận

Tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam hiện dùng Mẫu TKXNNGVN.1 (tự khai) hoặc TKXNNGVN.2 (người đại diện khai) theo Thông tư 12/2025/TT-BTP. Chọn đúng mẫu, nộp đúng nơi cư trú và chuẩn bị giấy tờ theo cách nộp – nhất là chứng thực chữ ký khi gửi bưu chính, hợp pháp hóa và dịch giấy tờ nước ngoài – giúp hồ sơ không bị trả lại. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu quốc tịch mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 10/10/2026. Lệ phí và cách nộp trực tuyến theo hướng dẫn của Sở Tư pháp, cơ quan đại diện nơi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu tờ khai xin xác nhận là người gốc Việt Nam mới nhất là mẫu nào?
Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 và TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP, áp dụng từ 01/7/2025.
2. Có được nhờ người thân ở Việt Nam nộp hồ sơ thay không?
Không. Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ; có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Người ở nước ngoài nộp tờ khai ở đâu?
Tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ (Điều 31 Nghị định 191/2025/NĐ-CP).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →