1. Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2026 là mẫu nào
Thông tư 101/2026/TT-BCA (có hiệu lực từ 01/7/2026, cùng ngày với Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định 216/2026/NĐ-CP) ban hành bộ biểu mẫu lý lịch tư pháp mới. Khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính, người yêu cầu khai Mẫu số 02/2026/LLTP hoặc Mẫu số 03/2026/LLTP; khi nộp trực tuyến, hệ thống dùng tờ khai điện tử tương tác Mẫu số 04, 05/2026/LLTP. Mẫu số 06, 07/2026/LLTP là mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 do cơ quan cấp, không phải tờ khai.
Hình 1. Chọn tờ khai lý lịch tư pháp: Mẫu 02 hay Mẫu 03/2026/LLTP
| ⚖ Luật Lý lịch tư pháp (sửa đổi, bổ sung năm 2025) – Điều 44 | “Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp | 1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: | a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; | b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. | 2. Công an cấp tỉnh thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây: | a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; | b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; | c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. …” |
| ⚖ Luật Lý lịch tư pháp (sửa đổi, bổ sung năm 2025) – trích quy định về thời hạn cấp Phiếu | “Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày …” |
Vì vậy dòng “Kính gửi” trên tờ khai ghi theo chú thích của mẫu: ở cấp bộ ghi “Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an”; ở cấp tỉnh ghi “Công an tỉnh …” nơi người yêu cầu thường trú hoặc tạm trú.
2. Tải tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1, 2.2 là tờ khai đang áp dụng; Mục 2.3 đến 2.5 là các tờ khai đã được thay thế, chỉ để đối chiếu. Mục 2.6 là bản song ngữ Việt – Anh của Mẫu 02/2026/LLTP do Ban biên tập soạn để tham khảo.
2.1. Mẫu số 02/2026/LLTP – Tờ khai dùng cho cá nhân tự yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Tờ khai 19 mục ban hành kèm Thông tư 101/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026: họ tên, tên gọi khác, giới tính, ngày sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi thường trú – tạm trú – nơi ở hiện nay, giấy tờ tùy thân, họ tên cha, mẹ, vợ/chồng, điện thoại, email, loại Phiếu (số 1 hoặc số 2), yêu cầu xác nhận nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ theo quyết định tuyên bố phá sản, cách nhận kết quả, số lượng Phiếu. Ba file cùng nội dung.
Hình 2. Mẫu số 02/2026/LLTP – Tờ khai dùng cho cá nhân tự yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu 3)
2.2. Mẫu số 03/2026/LLTP – Tờ khai khi yêu cầu cấp Phiếu cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người được giám hộ hoặc khi ủy quyền
Tờ khai 25 mục: mục 1–7 khai về người làm thủ tục (họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, mối quan hệ với người được cấp Phiếu, ngày ký văn bản ủy quyền); mục 8–21 khai về người được cấp Phiếu; mục 22–25 chọn loại Phiếu, xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ, cách nhận, số lượng. Hai file cùng nội dung.
Hình 3. Mẫu số 03/2026/LLTP – Tờ khai khi yêu cầu cấp Phiếu cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người được giám hộ hoặc khi ủy quyền
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2026/LLTP (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2026/LLTP (Mẫu 5)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Từ 01/7/2026, hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính khai Mẫu số 02, 03/2026/LLTP. Các tờ khai Mẫu 2025 (Mẫu 6–11), Mẫu 2024 (Mẫu 12–13) và Mẫu 03/2013 (Mẫu 14) đã được thay thế. | – Mẫu 2024 và Mẫu 2013 còn mục “Kính gửi” Sở Tư pháp, ô chứng minh nhân dân – không còn phù hợp với cơ quan cấp Phiếu hiện nay. | – Mẫu 10 có một ký tự thừa ở dòng tiêu đề phụ; chỉ dùng để đối chiếu. |
2.3. Tờ khai Mẫu số 01, 02, 04, 05/2025/LLTP (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 30/6/2026) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Bộ tờ khai dùng khi Bộ Công an bắt đầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Mẫu 01/2025/LLTP (cá nhân), Mẫu 02/2025/LLTP (ủy quyền hoặc cha, mẹ của người chưa thành niên), Mẫu 04, 05/2025/LLTP (tờ khai điện tử tương tác). Mẫu 10, 11 là bản Word khác của Mẫu 01, 02/2025/LLTP; Mẫu 10 có một ký tự thừa ở dòng tiêu đề phụ. Đã được thay bằng Mẫu 02, 03/2026/LLTP.
Hình 4. Tờ khai Mẫu số 01, 02, 04, 05/2025/LLTP (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 30/6/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/2025/LLTP (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2025/LLTP (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04/2025/LLTP (Mẫu 8)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 05/2025/LLTP (Mẫu 9)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/2025/LLTP (Mẫu 10)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2025/LLTP (Mẫu 11)
2.4. Tờ khai Mẫu số 03, 04/2024/LLTP (Thông tư 06/2024/TT-BTP) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Tờ khai do Bộ Tư pháp ban hành, áp dụng từ 01/7/2024, khi Sở Tư pháp còn tiếp nhận hồ sơ: Mẫu 03/2024/LLTP cho cá nhân tự yêu cầu; Mẫu 04/2024/LLTP cho trường hợp ủy quyền yêu cầu Phiếu số 1 và cha, mẹ của người chưa thành niên. Mục “Kính gửi”, các ô giấy tờ khác mẫu hiện hành.
Hình 5. Tờ khai Mẫu số 03, 04/2024/LLTP (Thông tư 06/2024/TT-BTP)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2024/LLTP (Mẫu 12)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04/2024/LLTP (Mẫu 13)
2.5. Tờ khai Mẫu số 03/2013/TT-LLTP – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Mẫu tờ khai ban hành năm 2013; có ô “Nơi thường trú/tạm trú”, “Giấy CMND/Hộ chiếu”, “Quá trình cư trú”. Chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ đã nộp trước đây.
Hình 6. Tờ khai Mẫu số 03/2013/TT-LLTP
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2013/TT-LLTP – bản PDF (Mẫu 14)
2.6. Tờ khai Mẫu số 02/2026/LLTP bản song ngữ Việt – Anh (Ban biên tập soạn)
Bản đối chiếu tiếng Việt – tiếng Anh từng mục của Mẫu số 02/2026/LLTP, giúp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người cần hiểu nội dung tờ khai khi làm hồ sơ xin việc, du học. Bản tiếng Anh chỉ để tham khảo; tờ khai nộp cho cơ quan có thẩm quyền khai bằng tiếng Việt theo mẫu chính thức. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 7. Tờ khai Mẫu số 02/2026/LLTP bản song ngữ Việt – Anh (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc / Independence - Freedom - Happiness. TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP / DECLARATION FORM FOR REQUESTING A JUDICIAL RECORD CERTIFICATE. Kính gửi / To: … | Bảng 2 cột Mục / Item – Nội dung khai / Information: 1. Họ và tên / Full name; 2. Tên gọi khác / Other names; 3. Giới tính / Sex; 4. Ngày sinh / Date of birth; 5. Nơi đăng ký khai sinh / Place of birth registration; 6. Quốc tịch / Nationality; 7. Dân tộc / Ethnicity; 8. Nơi thường trú / Permanent residence; 9. Nơi tạm trú / Temporary residence; 10. Nơi ở hiện nay / Current place of living. | 11. CCCD/ CC/ Chứng nhận căn cước/ Hộ chiếu – số, ngày cấp, nơi cấp / ID card or Passport; 12–14. Họ tên cha, mẹ, vợ/chồng / Father’s, Mother’s, Spouse’s full name; 15. Số điện thoại, E-mail / Phone, E-mail; 16. Phiếu số 1 / No. 1 – Phiếu số 2 / No. 2; 17. Xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ… theo quyết định tuyên bố phá sản / Confirmation of bankruptcy-related bans: Có / Yes – Không / No. | 18. Nhận kết quả / Receipt of result: trực tiếp / in person; bưu chính / by post – địa chỉ / address; thư điện tử / by email; 19. Số lượng Phiếu / Number of certificates. Lời cam đoan song ngữ; ngày tháng; Người khai / Declarant (ký, ghi rõ họ tên / signature and full name). Ghi chú: tờ khai nộp bằng tiếng Việt theo Mẫu số 02/2026/LLTP. |
3. Hướng dẫn ghi tờ khai
Ghi chú in ở cuối mỗi mẫu là hướng dẫn chính thức cách khai. Hai hình dưới đây giải thích trang 2 của Mẫu 02 và Mẫu 03/2026/LLTP.
Hình 8. Mẫu số 02/2026/LLTP: trang 2 – cam đoan và ghi chú cách khai
Hình 9. Mẫu số 03/2026/LLTP: trang 2 – nhận kết quả và ghi chú
| Nội dung | Mẫu 02/2026/LLTP | Mẫu 03/2026/LLTP |
| Kính gửi | Công an tỉnh … hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an | Như Mẫu 02 |
| Người làm thủ tục | Chính người được cấp Phiếu | Mục 1–7: họ tên, ngày sinh, giấy tờ, địa chỉ liên hệ, điện thoại, mối quan hệ, ngày ký văn bản ủy quyền |
| Họ tên người được cấp Phiếu | Mục 1 – chữ in hoa, đủ dấu | Mục 8 – chữ in hoa, đủ dấu |
| Nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc | Mục 5–7 | Mục 12–14 |
| Thường trú, tạm trú, nơi ở hiện nay | Mục 8–10 | Mục 15–17 |
| Giấy tờ tùy thân | Mục 11 – ghi rõ loại giấy tờ | Mục 3 (người khai), mục 18 (người được cấp) |
| Cha, mẹ, vợ/chồng | Mục 12–14, không có ghi “//” | Mục 19–21, không có ghi “//” |
| Loại Phiếu; xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ | Mục 16, 17 | Mục 22, 23 |
| Cách nhận; số lượng | Mục 18, 19 | Mục 24, 25 |
| Người ký | Người được cấp Phiếu | Người làm thủ tục |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Chọn đúng mẫu: tự khai dùng Mẫu 02; khai cho người thân, người được giám hộ hoặc khi được ủy quyền dùng Mẫu 03 – không khai thông tin người khác vào Mẫu 02. | – Mục 7 Mẫu 03 chỉ ghi ngày ký văn bản ủy quyền; không có văn bản ủy quyền thì bỏ trống theo ghi chú của mẫu. | – Mục xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ theo quyết định tuyên bố phá sản chỉ áp dụng khi yêu cầu Phiếu số 1. | – Mục cha, mẹ, vợ/chồng không bỏ trống; không có thông tin thì ghi “//”. | – Chọn nhận qua bưu chính phải ghi đủ địa chỉ và nộp phí dịch vụ bưu chính. | – Mẫu 06, 07/2026/LLTP là Phiếu do cơ quan cấp – không tải về để khai thay tờ khai. |
4. Ví dụ tờ khai Mẫu 03/2026/LLTP khi ủy quyền
Hình 10. Ví dụ Tờ khai Mẫu số 03/2026/LLTP đã điền – ủy quyền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Trần Quốc Bảo thường trú tại tỉnh Bình Lâm nhưng đang tạm trú, làm việc ở tỉnh Giang Nam, cần Phiếu lý lịch tư pháp số 1 để bổ sung hồ sơ. Anh ký văn bản ủy quyền ngày 05/10/2026 cho chị gái là Trần Thị Mai. Chị Mai khai Mẫu 03/2026/LLTP: mục 1–7 ghi thông tin của chị, mối quan hệ “Chị gái, được ủy quyền” và ngày ký văn bản ủy quyền; mục 8–21 ghi thông tin của anh Bảo (chưa có vợ nên mục 21 ghi “//”); chọn Phiếu số 1, không yêu cầu xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ, nhận qua bưu chính về địa chỉ của chị; chị ký tên người khai.
| Lưu ý khi nộp tờ khai | – Xác định đúng cơ quan nhận hồ sơ: Công an tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú; trường hợp thuộc Điều 44 khoản 1 thì nộp Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an. | – Mang theo giấy tờ tùy thân của người làm thủ tục; khi ủy quyền, kèm văn bản ủy quyền theo quy định. | – Khai thống nhất với giấy tờ tùy thân và dữ liệu cư trú để tránh bị yêu cầu bổ sung. | – Có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, khi đó khai tờ khai điện tử tương tác. | – Giữ giấy hẹn để nhận Phiếu đúng hạn. |
Kết luận
Từ 01/7/2026, tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dùng Mẫu số 02/2026/LLTP khi tự yêu cầu và Mẫu số 03/2026/LLTP khi yêu cầu cho người thân, người được giám hộ hoặc khi ủy quyền. Khai theo ghi chú của mẫu, gửi Công an tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an; Phiếu được cấp trong 05 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh không quá 15 ngày. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Thành phần hồ sơ, phí và cách nộp cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ. |