Tờ Khai Đăng Ký Cải Chính Hộ Tịch 2026: Tải Mẫu Chuẩn + Hướng Dẫn

Super Admin •Cập nhật: 25/10/2026
Tải tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch mẫu hiện hành, mẫu đã điền, văn bản ủy quyền; điều kiện cải chính, hồ sơ, nơi nộp, thời hạn 03 ngày làm việc, nộp trực tuyến.

1. Cải chính hộ tịch là gì, khi nào được cải chính

Cải chính hộ tịch là việc sửa đổi thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Trích lục khai tử…) có sai sót trong khi đăng ký.

ViệcDùng khiVí dụ
Cải chínhThông tin đã đăng ký bị sai do lỗi khi đăng kýGhi nhầm năm sinh của vợ trong Giấy chứng nhận kết hôn
Thay đổiThông tin đúng nhưng có lý do chính đáng để đổi (họ, chữ đệm, tên)Đổi tên theo họ của cha dượng
Bổ sungThông tin còn trống, chưa được ghiBổ sung quê quán còn trống trong Giấy khai sinh
Xác định lại dân tộcTheo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻTừ dân tộc Kinh sang dân tộc Tày theo cha


Không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác (ví dụ sửa ngày sinh trong Giấy khai sinh cho khớp bằng cấp bị ghi sai).

⚖ Căn cứ pháp lýLuật Hộ tịch 2014: Điều 4 (giải thích cải chính hộ tịch), Điều 7, 27, 28 (thẩm quyền, thủ tục).Nghị định 123/2015/NĐ-CP: Điều 7 (điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch).Thông tư 04/2020/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP: mẫu tờ khai số 17.Thủ tục 1.004859 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (thủ tục dùng chung cấp xã).


2. Tải tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch

2.1. Tờ khai mẫu hiện hành

Một mẫu dùng chung cho thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc; có dòng ngày sinh của người yêu cầu và chú thích ghi số định danh cá nhân.

Hình 1. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (Mẫu 1)

Hình 2. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch (Mẫu 2)

2.2. Mẫu đã điền

Bản điền mẫu do một UBND phường công bố – tham khảo cách ghi loại việc, nơi đã đăng ký, nội dung "từ … thành …".

Hình 3. Tờ khai – mẫu đã điền

⬇ Tải mẫu: Tờ khai cải chính hộ tịch – mẫu đã điền

Bản trước năm 2024 dưới đây chưa có dòng ngày sinh người yêu cầu và chú thích số định danh cá nhân, chỉ dùng để đối chiếu bố cục.

⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch – bản trước 2024

2.3. Tờ khai cải chính hộ tịch trình bày lại (Ban biên tập soạn)

Hình 4. Tờ khai cải chính hộ tịch – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)

2.4. Văn bản ủy quyền đăng ký cải chính hộ tịch (Ban biên tập soạn)

Dùng khi nhờ người khác nộp hồ sơ, nhận kết quả thay.

Hình 5. Văn bản ủy quyền đăng ký cải chính hộ tịch (Ban biên tập soạn)

3. Cách ghi tờ khai

Hình 6. Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch: các mục cần ghi

MụcCách ghi
Kính gửiUBND xã/phường nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú
Người yêu cầuHọ, chữ đệm, tên, ngày sinh; số định danh cá nhân (nơi cư trú chỉ ghi khi không cung cấp số định danh)
Quan hệ"Bản thân" hoặc cha, mẹ, vợ, chồng… với người được cải chính
Đề nghị cơ quan đăng ký việcGhi rõ: "cải chính … (nội dung) trong Giấy khai sinh / Giấy chứng nhận kết hôn / Trích lục khai tử…"
Đã đăng kýLoại việc (khai sinh, kết hôn, khai tử…), nơi đăng ký, ngày, số, quyển số
Nội dung"Cải chính … từ … thành …"
Lý doNêu sai sót và giấy tờ làm căn cứ (giấy khai sinh, căn cước, hồ sơ lưu…)
Đề nghị cấp bản saoĐánh dấu và ghi số lượng bản sao trích lục cần cấp
Ý kiếnMục ý kiến của người từ đủ 9 tuổi, của cha mẹ chỉ áp dụng khi thay đổi họ, tên/xác định lại dân tộc


4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn, lệ phí

Nội dungQuy định
Hồ sơTờ khai (nộp trực tiếp, bưu chính) hoặc mẫu hộ tịch điện tử tương tác (trực tuyến); giấy tờ hộ tịch cần cải chính; giấy tờ, tài liệu làm căn cứ cải chính; giấy tờ tùy thân; văn bản ủy quyền nếu nộp thay
Nơi nộpTrung tâm Phục vụ hành chính công/UBND cấp xã có thẩm quyền; qua bưu chính; trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thời hạn03 ngày làm việc; cần xác minh không quá 06 ngày làm việc. Bổ sung thông tin hộ tịch: ngay trong ngày làm việc
Lệ phíTheo mức HĐND cấp tỉnh quy định; nhiều địa phương giảm khi nộp trực tuyến, miễn cho trẻ em, hộ nghèo, người khuyết tật…; bản sao trích lục 8.000 đồng/bản
Kết quảTrích lục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch; nội dung được ghi vào Sổ hộ tịch và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử


⚠ Lưu ýTừ 01/7/2025, thủ tục do UBND cấp xã giải quyết (không còn cấp huyện). Nộp trực tuyến cần đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID, tải tờ khai, in, ký, chụp ảnh và đính kèm. Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 có thể thay đổi thủ tục.


5. Ví dụ đã điền

Hình 7. Ví dụ tờ khai cải chính hộ tịch đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: Giấy chứng nhận kết hôn năm 2021 ghi ngày sinh của vợ là 14/08/1995, trong khi Giấy khai sinh và căn cước ghi 14/08/1994. Người vợ tự làm tờ khai cải chính tại UBND phường, kèm bản sao Giấy khai sinh, căn cước và Giấy chứng nhận kết hôn.

Kết luận

Cải chính hộ tịch dùng tờ khai số 17 mẫu hiện hành, nộp tại UBND cấp xã hoặc trực tuyến, kèm giấy tờ chứng minh sai sót; kết quả trong 03 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dữ liệu giả định, số căn cước đã che bớt.

Câu hỏi thường gặp

1. Có mẫu tờ khai cải chính hộ tịch riêng không?
Không. Dùng tờ khai số 17 dùng chung cho thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.
2. Cải chính hộ tịch nộp ở đâu?
UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú; có thể nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Mất bao lâu?
03 ngày làm việc; trường hợp cần xác minh không quá 06 ngày làm việc.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →