1. Cải chính hộ tịch là gì, khi nào được cải chính
Cải chính hộ tịch là việc sửa đổi thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Trích lục khai tử…) có sai sót trong khi đăng ký.
| Việc | Dùng khi | Ví dụ |
| Cải chính | Thông tin đã đăng ký bị sai do lỗi khi đăng ký | Ghi nhầm năm sinh của vợ trong Giấy chứng nhận kết hôn |
| Thay đổi | Thông tin đúng nhưng có lý do chính đáng để đổi (họ, chữ đệm, tên) | Đổi tên theo họ của cha dượng |
| Bổ sung | Thông tin còn trống, chưa được ghi | Bổ sung quê quán còn trống trong Giấy khai sinh |
| Xác định lại dân tộc | Theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ | Từ dân tộc Kinh sang dân tộc Tày theo cha |
Không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác (ví dụ sửa ngày sinh trong Giấy khai sinh cho khớp bằng cấp bị ghi sai).
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Hộ tịch 2014: Điều 4 (giải thích cải chính hộ tịch), Điều 7, 27, 28 (thẩm quyền, thủ tục). | Nghị định 123/2015/NĐ-CP: Điều 7 (điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch). | Thông tư 04/2020/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP: mẫu tờ khai số 17. | Thủ tục 1.004859 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (thủ tục dùng chung cấp xã). |
2. Tải tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch
2.1. Tờ khai mẫu hiện hành
Một mẫu dùng chung cho thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc; có dòng ngày sinh của người yêu cầu và chú thích ghi số định danh cá nhân.
Hình 1. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (Mẫu 1)
Hình 2. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch (Mẫu 2)
2.2. Mẫu đã điền
Bản điền mẫu do một UBND phường công bố – tham khảo cách ghi loại việc, nơi đã đăng ký, nội dung "từ … thành …".
Hình 3. Tờ khai – mẫu đã điền
⬇ Tải mẫu: Tờ khai cải chính hộ tịch – mẫu đã điền
Bản trước năm 2024 dưới đây chưa có dòng ngày sinh người yêu cầu và chú thích số định danh cá nhân, chỉ dùng để đối chiếu bố cục.
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch – bản trước 2024
2.3. Tờ khai cải chính hộ tịch trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Tờ khai cải chính hộ tịch – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.4. Văn bản ủy quyền đăng ký cải chính hộ tịch (Ban biên tập soạn)
Dùng khi nhờ người khác nộp hồ sơ, nhận kết quả thay.
Hình 5. Văn bản ủy quyền đăng ký cải chính hộ tịch (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai
Hình 6. Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | UBND xã/phường nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú |
| Người yêu cầu | Họ, chữ đệm, tên, ngày sinh; số định danh cá nhân (nơi cư trú chỉ ghi khi không cung cấp số định danh) |
| Quan hệ | "Bản thân" hoặc cha, mẹ, vợ, chồng… với người được cải chính |
| Đề nghị cơ quan đăng ký việc | Ghi rõ: "cải chính … (nội dung) trong Giấy khai sinh / Giấy chứng nhận kết hôn / Trích lục khai tử…" |
| Đã đăng ký | Loại việc (khai sinh, kết hôn, khai tử…), nơi đăng ký, ngày, số, quyển số |
| Nội dung | "Cải chính … từ … thành …" |
| Lý do | Nêu sai sót và giấy tờ làm căn cứ (giấy khai sinh, căn cước, hồ sơ lưu…) |
| Đề nghị cấp bản sao | Đánh dấu và ghi số lượng bản sao trích lục cần cấp |
| Ý kiến | Mục ý kiến của người từ đủ 9 tuổi, của cha mẹ chỉ áp dụng khi thay đổi họ, tên/xác định lại dân tộc |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn, lệ phí
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Tờ khai (nộp trực tiếp, bưu chính) hoặc mẫu hộ tịch điện tử tương tác (trực tuyến); giấy tờ hộ tịch cần cải chính; giấy tờ, tài liệu làm căn cứ cải chính; giấy tờ tùy thân; văn bản ủy quyền nếu nộp thay |
| Nơi nộp | Trung tâm Phục vụ hành chính công/UBND cấp xã có thẩm quyền; qua bưu chính; trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
| Thời hạn | 03 ngày làm việc; cần xác minh không quá 06 ngày làm việc. Bổ sung thông tin hộ tịch: ngay trong ngày làm việc |
| Lệ phí | Theo mức HĐND cấp tỉnh quy định; nhiều địa phương giảm khi nộp trực tuyến, miễn cho trẻ em, hộ nghèo, người khuyết tật…; bản sao trích lục 8.000 đồng/bản |
| Kết quả | Trích lục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch; nội dung được ghi vào Sổ hộ tịch và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử |
| ⚠ Lưu ý | Từ 01/7/2025, thủ tục do UBND cấp xã giải quyết (không còn cấp huyện). Nộp trực tuyến cần đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID, tải tờ khai, in, ký, chụp ảnh và đính kèm. Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 có thể thay đổi thủ tục. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 7. Ví dụ tờ khai cải chính hộ tịch đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Giấy chứng nhận kết hôn năm 2021 ghi ngày sinh của vợ là 14/08/1995, trong khi Giấy khai sinh và căn cước ghi 14/08/1994. Người vợ tự làm tờ khai cải chính tại UBND phường, kèm bản sao Giấy khai sinh, căn cước và Giấy chứng nhận kết hôn.
Kết luận
Cải chính hộ tịch dùng tờ khai số 17 mẫu hiện hành, nộp tại UBND cấp xã hoặc trực tuyến, kèm giấy tờ chứng minh sai sót; kết quả trong 03 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dữ liệu giả định, số căn cước đã che bớt. |