1. Khi nào phải làm tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh
| Trường hợp | Cách cấp Giấy chứng sinh |
| Trẻ sinh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Cơ sở tự cấp trước khi trẻ ra viện, không cần tờ khai |
| Trẻ sinh ngoài cơ sở y tế, có người hành nghề, nhân viên y tế thôn, bản hoặc cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ | Thân nhân làm tờ khai đề nghị (Phụ lục II) – nội dung bài này |
| Trẻ sinh do mang thai hộ | Hồ sơ gồm bản xác nhận thực hiện kỹ thuật mang thai hộ; cấp theo mẫu số 02 Phụ lục I |
| Giấy chứng sinh bị mất, hỏng, ghi sai | Tờ khai đề nghị cấp lại (Phụ lục III) |
| Trẻ sinh ngoài cơ sở y tế, không có người đỡ đẻ là nhân viên y tế | Không cấp Giấy chứng sinh; khi khai sinh dùng văn bản người làm chứng hoặc giấy cam đoan về việc sinh |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Thông tư 22/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh (áp dụng từ 01/10/2025, thay Thông tư 17/2012/TT-BYT và Thông tư 34/2015/TT-BYT). | Quyết định 2922/QĐ-BYT ngày 15/9/2025 công bố thủ tục hành chính "Cấp Giấy chứng sinh". |
2. Tải tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh
2.1. Mẫu tại Phụ lục II Thông tư 22/2025/TT-BYT
Hình 1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh – Thông tư 22/2025/TT-BYT
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh (Mẫu 2)
2.2. Tờ khai trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.3. Trường hợp cấp Giấy chứng sinh và các bước (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Các trường hợp cấp Giấy chứng sinh, các bước thực hiện (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi tờ khai
Hình 4. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi (1) | Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quản lý người đã đỡ đẻ (trạm y tế xã, phòng khám, bệnh viện…) |
| Người đề nghị | Họ tên khai sinh, số định danh cá nhân/hộ chiếu, nơi cư trú, quan hệ với trẻ (cha, mẹ, ông, bà…), số điện thoại |
| Thông tin trẻ | Họ tên (nếu đã đặt) hoặc tên dự kiến; giờ, phút, ngày sinh; nơi sinh cụ thể; giới tính (trai, gái, không rõ); cân nặng (gam) |
| Thông tin mẹ | Họ tên khai sinh, ngày sinh, dân tộc, số định danh/hộ chiếu, nơi cư trú, mã số BHXH/BHYT |
| Người đỡ đẻ | Họ tên, số điện thoại, số định danh/hộ chiếu |
| Địa danh, ngày (2) | Xã/phường nơi người đề nghị cư trú; ngày lập tờ khai |
| Ký | Người đỡ đẻ ký xác nhận; người đề nghị ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh; căn cước điện tử hoặc bản sao hợp lệ thẻ căn cước/giấy tờ tùy thân có số định danh hoặc hộ chiếu của người mẹ |
| Nơi nộp | Trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quản lý người đỡ đẻ |
| Thời hạn nộp | Trong 30 ngày kể từ thời điểm trẻ sinh ra sống |
| Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc; không xác minh được hoặc thông tin không chính xác thì không cấp |
| Kết quả | Giấy chứng sinh mẫu số 01 Phụ lục I (bản giấy hoặc bản điện tử có ký số) |
| ⚠ Lưu ý | "Đơn đề nghị cấp Giấy chứng sinh" theo Thông tư 17/2012/TT-BYT (có mục số chứng minh nhân dân, năm sinh của mẹ) không còn áp dụng từ 01/10/2025. Giữ Giấy chứng sinh để đăng ký khai sinh; nhiều địa phương liên thông khai sinh – đăng ký thường trú – cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi qua Cổng dịch vụ công. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ tờ khai cấp Giấy chứng sinh – trẻ sinh tại nhà (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bé gái sinh tại nhà ở bản vùng cao, do cô đỡ thôn, bản thuộc trạm y tế xã đỡ đẻ. 8 ngày sau, người cha lập tờ khai, cô đỡ ký xác nhận, nộp tại trạm y tế xã kèm căn cước của người mẹ; trạm y tế xác minh và cấp Giấy chứng sinh trong 05 ngày làm việc.
Kết luận
Trẻ sinh ngoài cơ sở y tế nhưng có nhân viên y tế hoặc cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ được cấp Giấy chứng sinh khi thân nhân nộp tờ khai theo Phụ lục II Thông tư 22/2025/TT-BYT trong 30 ngày; ghi đủ thông tin trẻ, mẹ, người đỡ đẻ và có chữ ký xác nhận. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch, y tế.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, số định danh, mã số BHXH đã che bớt. |