1. Ai phải khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
| Trường hợp | Mẫu khai |
| Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chịu thuế (mới nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, được giao, chuyển mục đích) | 01/TK-SDDPNN |
| Tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp chịu thuế | 02/TK-SDDPNN |
| Hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất ở trong cùng tỉnh, tổng diện tích vượt hạn mức | 03/TKTH-SDDPNN (khai tổng hợp) |
| Đã khai, không thay đổi người nộp thuế và căn cứ tính thuế | Không phải khai lại hằng năm |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 (thuế suất đất ở theo hạn mức). | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. | Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026: khoản 1 Điều 25 (khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), điểm 10 Phụ lục I (hồ sơ), Mẫu 01/TK-SDDPNN, 02/TK-SDDPNN, 03/TKTH-SDDPNN. |
2. Tải tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
2.1. Mẫu 01/TK-SDDPNN – hộ gia đình, cá nhân
Hình 1. Mẫu số 01/TK-SDDPNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
2.2. Mẫu 02/TK-SDDPNN – tổ chức
Hình 2. Mẫu số 02/TK-SDDPNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
2.3. Mẫu 03/TKTH-SDDPNN – tờ khai tổng hợp
Hình 3. Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/TK-SDDPNN – hộ gia đình, cá nhân (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/TK-SDDPNN – hộ gia đình, cá nhân (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 02/TK-SDDPNN – tổ chức
⬇ Tải mẫu: Mẫu 03/TKTH-SDDPNN – tờ khai tổng hợp
2.4. Chọn mẫu, thời hạn khai và nộp (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Chọn mẫu tờ khai, thời hạn khai và nộp thuế (Ban biên tập soạn)
3. Các mục chính trên tờ khai
Hình 5. Mẫu 01/TK-SDDPNN trang 1: các mục cần ghi
| Phần | Nội dung khai (Mẫu 01) |
| [01]–[03] | Năm tính thuế; lần đầu hoặc bổ sung |
| 1. Người nộp thuế [04]–[10] | Họ tên, ngày sinh, mã số thuế, số định danh cá nhân, địa chỉ cư trú, địa chỉ nhận thông báo thuế, điện thoại |
| 2. Đại lý thuế [11]–[13] | Ghi nếu có |
| 3. Thửa đất chịu thuế [14]–[23] | Người sử dụng đất và tỷ lệ; nguồn gốc; địa chỉ thửa đất; thửa đất duy nhất; nơi đăng ký khai tổng hợp; thông tin giấy chứng nhận; diện tích sử dụng đúng/không đúng mục đích, chưa sử dụng, hạn mức, lấn chiếm; thời điểm sử dụng, thay đổi |
| 4. Nhà chung cư [24] | Loại nhà, diện tích sàn, hệ số phân bổ |
| 5. Miễn, giảm [25] | Trường hợp miễn, giảm; kỳ đề nghị; kèm bản sao giấy tờ chứng minh |
Mẫu 02 (tổ chức) có cấu trúc tương tự, khai theo từng thửa đất; Mẫu 03/TKTH tổng hợp các thửa đất ở trong tỉnh để xác định phần diện tích trong và vượt hạn mức.
4. Thuế suất, cách tính và thời hạn
| Loại đất | Thuế suất |
| Đất ở – diện tích trong hạn mức | 0,03% |
| Đất ở – phần vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07% |
| Đất ở – phần vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15% |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 0,03% |
| Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định | 0,15% |
| Đất lấn, chiếm | 0,2% |
Số thuế = Diện tích đất tính thuế × Giá 1 m² đất (theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh) × Thuế suất. Nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở: diện tích sàn × hệ số phân bổ.
| Việc | Thời hạn |
| Khai lần đầu, khai khi thay đổi căn cứ tính thuế | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế/thay đổi |
| Khai tổng hợp đất ở (Mẫu 03/TKTH) | Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế |
| Nộp thuế | Theo thông báo của cơ quan thuế; lần đầu trong 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo |
| ⚠ Lưu ý | Mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và bản theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP đăng trước 01/7/2026 không còn dùng. Hạn mức đất ở do UBND cấp tỉnh quy định, tra theo quyết định của địa phương nơi có đất. |
5. Ví dụ tính thuế
Hình 6. Ví dụ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đất ở (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Tâm có 300 m² đất ở tại phường, hạn mức đất ở của địa phương 120 m², giá đất theo bảng giá 25 triệu đồng/m². Thuế năm 2026 = 120 × 25 triệu × 0,03% + 180 × 25 triệu × 0,07% = 900.000 + 3.150.000 = 4.050.000 đồng.
Kết luận
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm Mẫu 01 (hộ, cá nhân), 02 (tổ chức) và 03/TKTH (tổng hợp); khai đúng thời hạn 30 ngày, áp đúng thuế suất theo hạn mức và giá đất của tỉnh. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế nhà đất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định; hạn mức và giá đất thực tế theo quy định của UBND cấp tỉnh. |