1. Chọn đúng mẫu tờ khai
| Mẫu | Dùng cho |
| TK01 | Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước, người từ đủ 14 tuổi |
| TK01a | Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước, người chưa đủ 14 tuổi |
| TK02 | Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài, người từ đủ 14 tuổi |
| TK02a | Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài, người chưa đủ 14 tuổi |
| TK03 | Đề nghị xác nhận nhân thân cho người ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu |
| TK04 | Đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông |
| TK05 | Đơn báo mất hộ chiếu phổ thông |
| TK06 | Tờ khai về việc chưa nhận hộ chiếu |
Người nộp hồ sơ trước 01/7/2026 mà chưa có kết quả thì không phải khai lại theo mẫu mới.
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023). | Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an: thay thế các Mẫu TK01, TK01a, TK02, TK02a, TK03, TK04, TK05, TK06, VB01 tại Thông tư 31/2023/TT-BCA; hiệu lực từ 01/7/2026. |
2. Tải tờ khai cấp hộ chiếu
2.1. Mẫu TK01 – cấp ở trong nước, từ 14 tuổi trở lên
Gồm 16 mục, có mục mới về số tài khoản hoàn lệ phí (mục 15) và ô chọn hộ chiếu có hoặc không gắn chíp điện tử (mục 16).
Hình 1. Mẫu TK01 – Thông tư 69/2026/TT-BCA
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu TK01 – từ 14 tuổi trở lên (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu TK01 – từ 14 tuổi trở lên (Mẫu 2)
2.2. Mẫu TK01a – trẻ em chưa đủ 14 tuổi
Phần A ghi thông tin người đại diện hợp pháp (cha, mẹ, người giám hộ), phần B ghi thông tin trẻ; người đại diện ký.
Hình 2. Mẫu TK01a – Thông tư 69/2026/TT-BCA
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK01a – trẻ chưa đủ 14 tuổi (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK01a – trẻ chưa đủ 14 tuổi (Mẫu 2)
2.3. Mẫu TK02, TK02a – đề nghị cấp ở nước ngoài
Hình 3. Mẫu TK02 – Thông tư 69/2026/TT-BCA
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK02 – cấp ở nước ngoài, từ 14 tuổi trở lên
⬇ Tải mẫu: Tờ khai TK02a – cấp ở nước ngoài, chưa đủ 14 tuổi
2.4. Mẫu TK01 trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Mẫu TK01 trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.5. Bảng chọn mẫu và danh mục hồ sơ (Ban biên tập soạn)
Hình 5. Bảng chọn mẫu tờ khai hộ chiếu, danh mục hồ sơ (Ban biên tập soạn)
3. Cách viết tờ khai TK01
Hình 6. Mẫu TK01: các mục cần ghi
| Mục | Cách viết |
| Ảnh | Ảnh 4×6 cm, chụp không quá 06 tháng, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự |
| 1. Họ, chữ đệm và tên | Viết chữ in hoa có dấu, đúng như Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
| 2–3 | Giới tính; ngày sinh; nơi sinh ghi tỉnh, thành phố (sinh ở nước ngoài ghi tên quốc gia) |
| 4. Số định danh cá nhân | 12 số trên thẻ căn cước/căn cước công dân |
| 5–7 | Dân tộc, tôn giáo (không có ghi "Không"), số điện thoại |
| 8–10 | Nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại theo tên xã, phường, tỉnh, thành phố hiện hành |
| 11–12 | Nghề nghiệp; tên, địa chỉ cơ quan (nếu có) |
| 13 | Họ tên, ngày sinh của cha, mẹ, vợ/chồng |
| 14 | Số, ngày cấp hộ chiếu phổ thông gần nhất (nếu có) |
| 15 | Số tài khoản, chủ tài khoản, ngân hàng để hoàn lệ phí khi không được cấp (không bắt buộc) |
| 16. Nội dung đề nghị | Ghi "cấp hộ chiếu lần đầu" hoặc "cấp lại hộ chiếu" kèm lý do (hết hạn, hết trang, hỏng, mất…); đánh dấu X ô có hoặc không gắn chíp |
| Ký | Người đề nghị ký, ghi rõ họ tên; người mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức: người đại diện hợp pháp ký thay, ghi rõ tư cách |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Tờ khai TK01/TK01a; 02 ảnh 4×6 cm; hộ chiếu cũ còn giá trị (nếu có); trẻ chưa đủ 14 tuổi kèm giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp |
| Nộp trực tiếp | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại; Cục Quản lý xuất nhập cảnh (theo trường hợp) |
| Nộp trực tuyến | Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an; khai tờ khai điện tử, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử |
| Thời hạn | 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (cấp ở trong nước) theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam |
| Lệ phí | Theo biểu phí, lệ phí hiện hành của Bộ Tài chính; ghi mục 15 để được hoàn lệ phí nếu hồ sơ không được giải quyết |
| ⚠ Lưu ý | Các mẫu X01 (Thông tư 29/2016/TT-BCA), TK01 theo Thông tư 73/2021/TT-BCA và Thông tư 31/2023/TT-BCA không còn dùng từ 01/7/2026. Tờ khai theo các mẫu này có thể bị yêu cầu khai lại khi nộp hồ sơ. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 7. Ví dụ TK01 cấp lại hộ chiếu sắp hết hạn (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Nguyễn Minh Khang thường trú tại Nghệ An, tạm trú và làm việc tại Hà Nội; hộ chiếu cấp ngày 15/12/2016 sắp hết hạn. Anh khai Mẫu TK01, mục 16 ghi "Cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu cũ sắp hết hạn", chọn hộ chiếu gắn chíp điện tử, nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an TP. Hà Nội.
Kết luận
Từ 01/7/2026, tờ khai xin cấp hộ chiếu dùng Mẫu TK01, TK01a (trong nước) và TK02, TK02a (nước ngoài) theo Thông tư 69/2026/TT-BCA; viết họ tên in hoa, ghi đúng nội dung đề nghị, chọn hộ chiếu có hoặc không gắn chíp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, số định danh, số hộ chiếu đã che bớt. |