1. Khi nào dùng Mẫu I.1.1
| Thủ tục | Tên văn bản ghi trên mẫu | Căn cứ |
| Chấp thuận chủ trương dự án do nhà đầu tư đề xuất | Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư | Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
| Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương | Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
| Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – thủ tục đầu tư đặc biệt | Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (kèm Phụ lục I–IV) | Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ 01/3/2026, thay thế Luật Đầu tư 2020. | Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết Luật Đầu tư 2025, thay thế Nghị định 31/2021/NĐ-CP. | Thông tư 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 quy định mẫu văn bản, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT và các thông tư sửa đổi. | Nhà đầu tư trong nước thực hiện dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương thì không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ khi có nhu cầu; nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài thuộc diện luật định phải được cấp giấy chứng nhận. |
2. Tải Mẫu I.1.1
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn để tham khảo. Mục 2.3, 2.4 là mẫu ban hành kèm Thông tư 55/2026/TT-BTC, tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án – trình bày gọn cho nhà đầu tư trong nước (Ban biên tập soạn)
Gom các mục nhà đầu tư trong nước thường phải ghi thành bảng một trang để soạn nháp, thống nhất số liệu trước khi chuyển sang Mẫu I.1.1 đầy đủ.
Hình 1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư – trình bày gọn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; kính gửi; I. Nhà đầu tư, người đại diện; II. Bảng tên dự án, địa điểm, mục tiêu – mã VSIC, quy mô, tổng vốn, vốn góp, vốn huy động, thời hạn, tiến độ; III. Cam kết; IV. Hồ sơ kèm theo; nhà đầu tư ký. |
2.2. Danh mục kiểm tra hồ sơ thực hiện dự án đầu tư (Ban biên tập soạn)
Dùng để tự kiểm tra trước khi nộp, tránh bị yêu cầu bổ sung.
Hình 2. Danh mục kiểm tra hồ sơ thực hiện dự án đầu tư (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Bảng 9 nhóm tài liệu: văn bản đề nghị, đề xuất dự án, tư cách pháp lý, năng lực tài chính, quyền sử dụng địa điểm, giải trình công nghệ, hợp đồng BCC, cam kết theo Phụ lục I–IV, tài liệu khác; ô đánh dấu; nơi nộp, ngày nộp; người kiểm tra ký. |
2.3. Mẫu I.1.1 – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
Mẫu ban hành kèm Thông tư 55/2026/TT-BTC, dùng cho cả hai trường hợp: đề nghị chấp thuận chủ trương dự án do nhà đầu tư đề xuất và đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương hoặc theo thủ tục đầu tư đặc biệt). Kèm 4 phụ lục về xây dựng, môi trường, công nghệ, phòng cháy chữa cháy cho dự án theo thủ tục đặc biệt.
Hình 3. Mẫu I.1.1 – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
⬇ Tải mẫu: Mẫu I.1.1 văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2.4. Mẫu I.1.3 – Đề xuất dự án đầu tư (nộp kèm)
Tài liệu bắt buộc đi cùng Mẫu I.1.1 khi nhà đầu tư đề xuất dự án: mục tiêu, quy mô, vốn, tiến độ, nhu cầu đất, lao động, hiệu quả kinh tế – xã hội, đánh giá tác động môi trường sơ bộ.
Hình 4. Mẫu I.1.3 – Đề xuất dự án đầu tư (nộp kèm)
⬇ Tải mẫu: Mẫu I.1.3 đề xuất dự án đầu tư
3. Cách ghi Mẫu I.1.1
Hình 5. Mẫu I.1.1: các mục cần ghi ở trang đầu
| Phần | Cách ghi |
| Tên văn bản | Giữ tên phù hợp thủ tục, xóa tên còn lại: "đề nghị thực hiện dự án" (chấp thuận chủ trương) hoặc "đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư" |
| Kính gửi | Sở Tài chính (ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế); Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; Bộ Tài chính với dự án thuộc thẩm quyền trung ương |
| I. Nhà đầu tư | Cá nhân Việt Nam chỉ ghi họ tên, mã số định danh, địa chỉ, điện thoại, email; người nước ngoài ghi thêm ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số hộ chiếu. Tổ chức ghi giấy tờ pháp lý, trụ sở, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) |
| Tổ chức kinh tế | Mục I.4 cho tổ chức dự kiến thành lập; Phần II cho tổ chức đã thành lập – chỉ áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài |
| III.1–2. Tên, địa điểm, mục tiêu | Địa điểm ghi đến phường/xã, tỉnh (tên sau sắp xếp đơn vị hành chính); mục tiêu kèm mã VSIC cấp 4, mã CPC nếu là ngành tiếp cận thị trường có điều kiện |
| III.3. Quy mô | Diện tích đất, mặt nước, nhà xưởng; công suất theo giai đoạn; chỉ tiêu xây dựng và sự phù hợp quy hoạch |
| III.4. Vốn | Tổng vốn bằng số và chữ, quy đổi USD (ghi tỷ giá, ngày, nguồn); vốn góp, phương thức, tiến độ góp; vốn huy động theo từng nguồn |
| III.5–6. Thời hạn, tiến độ | Ghi theo tháng hoặc quý/năm: góp vốn, khởi công, vận hành; phân kỳ đầu tư nếu có |
| IV–VI | Phần IV chỉ cho thủ tục đầu tư đặc biệt; Phần V cam kết giữ nguyên; Phần VI liệt kê hồ sơ kèm theo |
4. Hồ sơ kèm theo và nơi nộp
| Hồ sơ | Ghi chú |
| Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu I.1.1) | Nhà đầu tư hoặc người đại diện ký |
| Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu I.1.3) | Kèm bản vẽ minh họa sơ bộ tổng mặt bằng nếu có xây dựng |
| Tài liệu tư cách pháp lý | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập; hộ chiếu với cá nhân nước ngoài (hợp pháp hóa, dịch nếu cần) |
| Tài liệu năng lực tài chính | Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính, cam kết cho vay, bảo lãnh |
| Tài liệu về địa điểm, công nghệ, BCC | Thỏa thuận thuê đất, nhà xưởng; giải trình công nghệ nếu thuộc diện thẩm định; hợp đồng BCC nếu có |
Nơi nộp: Sở Tài chính với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Ban quản lý các khu này với dự án trong khu; Bộ Tài chính với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. Hồ sơ kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Ví dụ văn bản đã điền
Hình 6. Ví dụ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty Cổ phần Nông sản Đại Ngàn đề nghị Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư nhà máy chế biến cà phê trên 5 ha tại xã Lộc An. Tổng vốn 250 tỷ đồng, gồm 75 tỷ đồng vốn góp (30%) và 175 tỷ đồng vay ngân hàng; khởi công quý II/2027, vận hành quý III/2028; hồ sơ kèm đề xuất dự án Mẫu I.1.3 và báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.
Kết luận
Mẫu I.1.1 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC là văn bản mở đầu hồ sơ chấp thuận chủ trương hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chọn đúng tên văn bản, ghi thống nhất số liệu vốn, quy mô, tiến độ với đề xuất dự án để hồ sơ không bị trả lại. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu đầu tư, doanh nghiệp.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 20/10/2026. Thành phần hồ sơ cụ thể theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan đăng ký đầu tư nơi nộp. |